Sĩ Tử cập nhật Đáp án gợi ý Đề thi tham khảo môn Địa lí Kỳ thi tốt nghiệp THPT 2026 tất cả các mã đề ngay sau khi kết thúc thời gian làm bài.

1. Đề thi tham khảo môn Địa lí Kỳ thi tốt nghiệp THPT 2026 mã 0935
Mã đề: 0935
Số báo danh: ……………………………………..
Họ, tên thí sinh: ……………………………………..
PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi chỉ chọn một phương án.
Câu 1: Cơ cấu kinh tế theo ngành ở nước ta hiện nay chuyển dịch theo hướng
A. tăng tỉ trọng các ngành công nghiệp cao.
B. nền kinh tế đã sử dụng nhiều tài nguyên.
C. đẩy mạnh phát triển các khu công nghiệp.
D. giảm tỉ trọng nhóm ngành chế biến, chế tạo.
Câu 2: Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ hiện nay có đặc điểm nào sau đây?
A. Đóng góp cả nước về diện tích lúa.
B. Thị trường than đá lớn nhất nước ta.
C. Nông nghiệp đóng vai trò chủ đạo.
D. Cơ cấu ngành dịch vụ có tỉ lệ đa dạng.
Câu 3: Các cây trồng nào sau đây ở nước ta là cây công nghiệp hàng năm?
A. cà phê, cao su, hồ tiêu.
B. lúa, ngô, khoai.
C. mía, đậu tương.
D. điều, bông.
Câu 4: Giao thông vận tải đường hàng không ở nước ta hiện nay
A. phát triển với tốc độ nhanh.
B. chưa có tuyến bay quốc tế.
C. chủ yếu vận chuyển hàng hoá.
D. chỉ sử dụng nhiên liệu sinh học.
Câu 5: Khai thác thủy sản ở nước ta hiện nay
A. chưa đạt tiền về phương tiện.
B. đang đẩy mạnh đánh bắt xa bờ.
C. sản lượng lớn hơn nuôi trồng.
D. chỉ tập trung ở các sông lớn.
Câu 6: Cho biểu đồ sau:
(Biểu đồ tròn thể hiện cơ cấu sản lượng điện phát ra phân theo thành phần kinh tế của nước ta năm 2015 và năm 2022)
(Đơn vị: %)
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2021, 2023; Nxb Thống kê)
Nhận xét nào sau đây đúng với biểu đồ trên?
A. Năm 2022 so với năm 2015, tỉ trọng khu vực có vốn đầu tư nước ngoài giảm 4%.
B. Tỉ trọng kinh tế ngoài Nhà nước luôn cao hơn tỉ trọng kinh tế Nhà nước.
C. Tỉ trọng khu vực có vốn đầu tư nước ngoài luôn cao nhất.
D. Năm 2022 so với năm 2015, tỉ trọng kinh tế Nhà nước tăng và tỉ trọng kinh tế ngoài Nhà nước giảm.
Câu 7: Nguồn lao động của nước ta hiện nay có đặc điểm nào sau đây?
A. Phân lớn lao động có trình độ cao.
B. Có khả năng hội nhập với quốc tế.
C. Ít kinh nghiệm sản xuất nông nghiệp.
D. Phân bổ đều giữa các vùng.
Trang 2/4 – Mã đề thi 0935
Câu 8: Duyên hải Nam Trung Bộ hiện nay có thế mạnh để
A. chuyển canh cây lúa.
B. trồng rau ôn đới.
C. khai thác thủy sản.
D. khai thác than đá.
Câu 9: Vị trí địa lí của đồng bằng sông Cửu Long
A. giáp Trung Quốc ở phía tây.
B. tiếp giáp với Cam-pu-chia.
C. giáp vịnh Bắc Bộ ở phía nam.
D. tiếp giáp với Bắc Trung Bộ.
Câu 10: Đặc điểm tự nhiên chủ yếu nào sau đây làm cho miền Bắc và Đồng Bắc Bộ có cơ cấu cây trồng đa dạng?
A. Có nhiều dạng địa hình, tỉ lệ đất feralit lớn, nguồn nước phong phú.
B. Sinh vật giàu thành phần loài, địa hình phân bậc, có mùa đông lạnh.
C. Khí hậu phân hoá, nhiều kiểu địa hình, độ cao lớn, đất bạc màu.
D. Khí hậu có sự phân hoá, nguồn nước dồi dào, địa hình nhiều đồi núi.
Câu 11: Tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa của sông ngòi nước ta biểu hiện qua đặc điểm nào sau đây?
A. Sông ngòi hướng tây bắc – đông nam.
B. Chế độ dòng chảy có sự thay đổi theo mùa.
C. Diện tích lưu vực các sông lớn hơn.
D. Chế độ nước sông thay đổi theo mùa.
Câu 12: Loại thiên tai nào sau đây thường xảy ra vào mùa mưa ở nước ta?
A. Sương muối.
B. Ngập lụt.
C. Rét hại.
D. Dòng đất.
Câu 13: Dịch vụ nào sau đây thuộc ngành bưu chính ở nước ta hiện nay?
A. Truyền hình.
B. Internet.
C. Chuyển phát nhanh.
D. Truyền số liệu.
Câu 14: Vùng Tây Bộ có điều kiện thuận lợi chủ yếu nào sau đây để phát triển cây hồ tiêu?
A. Khí hậu có sự phân hóa, nhiều kiểu địa hình khác nhau.
B. Khí hậu có tính chất cận xích đạo, đất badan màu mỡ.
C. Tài nguyên đất đa dạng, nguồn nước ngầm phong phú.
D. Địa hình bán bình nguyên, nền nhiệt độ cao quanh năm.
Câu 15: Vùng biển của nước ta
A. giáp với vùng biển Mi-an-ma.
B. có diện tích nhỏ hơn vùng đất.
C. có kiểu khí hậu ôn đới gió mùa.
D. ở phía tây Thái Bình Dương.
Câu 16: Dịch vụ kinh doanh ngày càng phát triển ở Đồng bằng sông Hồng chủ yếu do
A. trình độ lao động cao, mạng lưới đô thị dày đặc, giao thông rất thuận lợi.
B. nền kinh tế hàng hoá sớm phát triển, cơ sở vật chất tốt, dân số tăng nhanh.
C. cơ sở hạ tầng được đầu tư, chất lượng cuộc sống ngày càng được nâng cao.
D. kinh tế phát triển, hoạt động sản xuất đa dạng, mức sống người dân tăng.
Câu 17: Phân bố dân cư ở nước ta hiện nay có đặc điểm nào sau đây?
A. Dân cư sinh sống chủ yếu ở vùng núi.
B. Mật độ dân số khác nhau giữa các vùng.
C. Tỉ lệ dân thành thị cao hơn nông thôn.
D. Tỉ lệ dân nông thôn có xu hướng tăng.
Câu 18: Nhà máy điện nào sau đây có ở Tây Nguyên hiện nay?
A. Trị An.
B. Hoà Bình.
C. Sê San 3.
D. Cà Mau 1.
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1: Cho thông tin sau:
Công nghiệp sản xuất đồ uống của nước ta phát triển nhờ nguồn nguyên liệu phong phú, thị trường mở rộng, công nghệ sản xuất ngày càng hiện đại. Cơ cấu sản phẩm của ngành đang thay đổi theo hướng tập trung vào việc nâng cao chất lượng, bảo đảm an toàn vệ sinh thực phẩm và bảo vệ môi trường. Vì vậy, sản phẩm của ngành ngày càng đáp ứng tốt hơn nhu cầu trong nước và xuất khẩu.
a) Công nghiệp sản xuất đồ uống ở nước ta hiện nay có xu hướng giảm các sản phẩm nguồn gốc tự nhiên.
b) Việc thay thế nguồn nguyên liệu nội địa bằng nguồn nguyên liệu nhập khẩu trong công nghiệp sản xuất đồ uống giúp nâng cao năng suất và phát triển bền vững.
c) Nước ta có thế mạnh để phát triển công nghiệp sản xuất đồ uống.
d) Áp dụng công nghệ hiện đại trong công nghiệp sản xuất đồ uống ở nước ta hiện nay góp phần làm giảm chi phí và tạo ra các sản phẩm chất lượng cao hơn.
Trang 2/4 – Mã đề thi 0935
Trang 3/4 – Mã đề thi 0935
Câu 2: Cho thông tin sau:
Tây Nguyên giáp với hai quốc gia là Lào và Cam-pu-chia; giáp với các vùng Đông Nam Bộ, Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung. Vùng có nhiều điều kiện tự nhiên thuận lợi để hình thành vùng chuyên canh cây công nghiệp. Một số cây công nghiệp chủ yếu của vùng là cà phê, cao su, hồ tiêu.
a) Việc pháp triển các cây cà phê theo hướng sản xuất hàng hóa ở Tây Nguyên hiện nay là tập trung vào việc mở rộng diện tích và chỉ trồng xuất khẩu cà phê nhân thô.
b) Khí hậu có mùa đông lạnh và nhiều loại đất khác nhau là điều kiện để Tây Nguyên trở thành vùng chuyên canh cây cà phê lớn nhất ở nước ta hiện nay.
c) Tây Nguyên có vị trí chiến lược về kinh tế, xã hội và an ninh quốc phòng của nước ta.
d) Khi khai thác thủy sản ở Tây Nguyên góp phần sử dụng hiệu quả tài nguyên đất và xây dựng nông thôn mới.
Câu 3: Cho thông tin sau:
Sinh vật của nước ta đa dạng về thành phần loài, hệ sinh thái và có sự phân hóa. Trong đó, sinh vật nhiệt đới chiếm ưu thế, ngoài ra còn có các loại sinh vật nguồn gốc cận nhiệt và ôn đới. Hệ sinh thái đặc trưng là rừng rậm nhiệt đới gió mùa gồm các loại rừng chủ yếu như rừng nhiệt đới gió mùa thường xanh, rừng gió mùa và rừng tre nứa. Tuy nhiên, hệ sinh thái này ở nước ta đang bị suy giảm nên cần có các biện pháp khoanh nuôi và bảo vệ hợp lí.
a) Nước ta có nhiều loại rừng thuộc hệ sinh thái rừng nhiệt đới gió mùa.
b) Bảo vệ hệ sinh thái rừng nhiệt đới gió mùa sẽ đẩy nhanh tăng trưởng kinh tế và chuyển môn hóa ngành nông nghiệp ở nước ta.
c) Sự xuất hiện các loài thực vật nguồn gốc cận nhiệt và ôn đới ở nước ta chủ yếu do vị trí địa lí nằm trong vùng nội chí tuyến, có nhiều loại đất.
d) Hệ sinh thái rừng nhiệt đới gió mùa chiếm ưu thế ở khu vực đồi núi thấp của nước ta chủ yếu do đặc điểm khí hậu và địa hình quy định.
Câu 4: Cho biểu đồ sau:
(Biểu đồ cột)
(Đơn vị: Tỉ USD)
(Biểu đồ thể hiện trị giá xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ của một số quốc gia Đông Nam Á năm 2018 và năm 2022)
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2023, Nxb Thống kê)
a) Năm 2022 so với năm 2018, trị giá xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ của cả ba quốc gia đều tăng.
b) Năm 2022 so với năm 2018, trị giá xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ của Phi-li-pin tăng nhanh hơn Việt Nam.
c) Năm 2022, trị giá xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ của In-đô-nê-xi-a thấp nhất.
d) Năm 2022 so với năm 2018, trị giá xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ của Việt Nam tăng nhiều nhất.
Trang 4/4 – Mã đề thi 0935
Câu 1: Cho thông tin sau:
Công nghiệp sản xuất đồ uống của nước ta phát triển nhờ nguồn nguyên liệu phong phú, thị trường mở rộng, công nghệ sản xuất ngày càng hiện đại. Cơ cấu sản phẩm của ngành đang thay đổi theo hướng tập trung vào việc nâng cao chất lượng, bảo đảm an toàn vệ sinh thực phẩm và bảo vệ môi trường. Vì vậy, sản phẩm của ngành ngày càng đáp ứng tốt hơn nhu cầu trong nước và xuất khẩu.
a) Công nghiệp sản xuất đồ uống ở nước ta hiện nay có xu hướng giảm các sản phẩm nguồn gốc tự nhiên.
b) Việc thay thế nguồn nguyên liệu nội địa bằng nguồn nguyên liệu nhập khẩu trong công nghiệp sản xuất đồ uống giúp nâng cao năng suất và phát triển bền vững.
c) Nước ta có thế mạnh để phát triển công nghiệp sản xuất đồ uống.
d) Áp dụng công nghệ hiện đại trong công nghiệp sản xuất đồ uống ở nước ta hiện nay góp phần làm giảm chi phí và tạo ra các sản phẩm chất lượng cao hơn.
Câu 2: Cho thông tin sau:
Tây Nguyên giáp với hai quốc gia là Lào và Cam-pu-chia; giáp với các vùng Đông Nam Bộ, Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung. Vùng có nhiều điều kiện tự nhiên thuận lợi để hình thành vùng chuyên canh cây công nghiệp. Một số cây công nghiệp chủ yếu của vùng là cà phê, cao su, hồ tiêu.
a) Việc phát triển các cây cà phê theo hướng sản xuất hàng hóa ở Tây Nguyên hiện nay là tập trung vào việc mở rộng diện tích và chỉ trồng xuất khẩu cà phê nhân thô.
b) Khí hậu có mùa đông lạnh và nhiều loại đất khác nhau là điều kiện để Tây Nguyên trở thành vùng chuyên canh cây cà phê lớn nhất ở nước ta hiện nay.
c) Khi khai thác thủy sản ở Tây Nguyên góp phần sử dụng hiệu quả tài nguyên đất và xây dựng nông thôn mới.
d) Tây Nguyên có vị trí chiến lược về kinh tế, xã hội và an ninh quốc phòng của nước ta.
Câu 3: Cho thông tin sau:
Sinh vật của nước ta đa dạng về thành phần loài, hệ sinh thái và có sự phân hóa. Trong đó, sinh vật nhiệt đới chiếm ưu thế, ngoài ra còn có các loại sinh vật nguồn gốc cận nhiệt và ôn đới. Hệ sinh thái đặc trưng là rừng rậm nhiệt đới gió mùa gồm các loại rừng chủ yếu như rừng nhiệt đới gió mùa thường xanh, rừng gió mùa và rừng tre nứa. Tuy nhiên, hệ sinh thái này ở nước ta đang bị suy giảm nên cần có các biện pháp khoanh nuôi và bảo vệ hợp lí.
a) Nước ta có nhiều loại rừng thuộc hệ sinh thái rừng nhiệt đới gió mùa.
b) Bảo vệ hệ sinh thái rừng nhiệt đới gió mùa sẽ đẩy nhanh tăng trưởng kinh tế và chuyển môn hóa ngành nông nghiệp ở nước ta.
c) Sự xuất hiện các loài thực vật nguồn gốc cận nhiệt và ôn đới ở nước ta chủ yếu do vị trí địa lí nằm trong vùng nội chí tuyến, có nhiều loại đất.
d) Hệ sinh thái rừng nhiệt đới gió mùa chiếm ưu thế ở khu vực đồi núi thấp của nước ta chủ yếu do đặc điểm khí hậu và địa hình quy định.
Câu 4: Cho biểu đồ sau:
(Biểu đồ cột)
(Đơn vị: Tỉ USD)
(Biểu đồ thể hiện trị giá xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ của một số quốc gia Đông Nam Á năm 2018 và năm 2022)
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2023, Nxb Thống kê)
a) Năm 2022 so với năm 2018, trị giá xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ của cả ba quốc gia đều tăng.
b) Năm 2022 so với năm 2018, trị giá xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ của Phi-li-pin tăng nhanh hơn Việt Nam.
c) Năm 2022, trị giá xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ của In-đô-nê-xi-a thấp nhất.
d) Năm 2022 so với năm 2018, trị giá xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ của Việt Nam tăng nhiều nhất.
Câu 5:
a) Năm 2022, nước ta có tổng số vốn đầu tư trực tiếp của nước ngoài được cấp giấy phép là 29,3 tỉ USD.
b) Tổng số vốn đầu tư trực tiếp của nước ngoài vào Đông Nam Bộ năm 2022 là bao nhiêu tỉ USD (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
c) Tỉ lệ vốn đầu tư trực tiếp của nước ngoài vào Đông Nam Bộ năm 2022 là bao nhiêu %?
d) Năm 2022, nhiệt độ không khí trung bình các tháng trong năm tại trạm quan trắc Sơn La là bao nhiêu °C (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Câu 6:
Căn cứ vào bảng số liệu, hãy cho biết:
a) Năm 2022 so với năm 2015, tổng sản lượng lúa của nước ta tăng bao nhiêu nghìn tấn?
b) Năm 2022 so với năm 2015, năng suất lúa của nước ta tăng bao nhiêu tạ/ha (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
c) 27,5% là tỉ lệ dân nông thôn có xu hướng tăng.
2. Đáp án gợi ý từ Sĩ Tử
Phần I: Trắc nghiệm (Mỗi câu chỉ chọn một phương án)
Câu 1: Cơ cấu kinh tế theo ngành ở nước ta hiện nay chuyển dịch theo hướng
Đáp án: A. tăng tỉ trọng các ngành công nghiệp cao.
Hướng dẫn: Xu hướng chung của chuyển dịch cơ cấu kinh tế là giảm tỉ trọng ngành nông nghiệp, tăng tỉ trọng công nghiệp – xây dựng và dịch vụ. Trong đó, công nghiệp đang có xu hướng hiện đại hóa, tăng tỉ trọng các ngành công nghệ cao để nâng cao giá trị sản phẩm.
Câu 2: Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ hiện nay có đặc điểm nào sau đây?
Đáp án: B. Thị trường than đá lớn nhất nước ta.
Hướng dẫn: Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ bao gồm Quảng Ninh, nơi có trữ lượng than đá lớn nhất cả nước, đáp ứng nhu cầu năng lượng cho công nghiệp và xuất khẩu. Các phương án khác không phải là đặc điểm nổi bật nhất của vùng này (không phải vựa lúa lớn, không phải chủ đạo về nông nghiệp).
Câu 3: Các cây trồng nào sau đây ở nước ta là cây công nghiệp hàng năm?
Đáp án: C. mía, đậu tương.
Hướng dẫn: Cây công nghiệp hàng năm là cây có thời gian sinh trưởng ngắn (dưới 1 năm), như mía, đậu tương, lạc, bông. Các cây ở phương án A và D (cà phê, cao su, hồ tiêu, điều) là cây công nghiệp lâu năm.
Câu 4: Giao thông vận tải đường hàng không ở nước ta hiện nay
Đáp án: A. phát triển với tốc độ nhanh.
Hướng dẫn: Giao thông hàng không có tốc độ phát triển nhanh nhất trong các loại hình vận tải, đặc biệt là trong vận chuyển hành khách và hội nhập quốc tế. Các phương án khác không chính xác (có nhiều tuyến bay quốc tế, chủ yếu vận chuyển hành khách, không chỉ dùng nhiên liệu sinh học).
Câu 5: Khai thác thủy sản ở nước ta hiện nay
Đáp án: B. đang đẩy mạnh đánh bắt xa bờ.
Hướng dẫn: Để giảm áp lực khai thác lên vùng ven bờ và tăng sản lượng, ngành thủy sản Việt Nam đang đẩy mạnh khai thác xa bờ. Sản lượng nuôi trồng đã vượt sản lượng khai thác.
Câu 6: Nhận xét nào sau đây đúng với biểu đồ trên?
Đáp án: (Đề bài có lỗi, không có đáp án đúng).
Hướng dẫn:
Phân tích số liệu:
Tỉ trọng K.T ngoài Nhà nước tăng từ 11,1% (2015) lên 22,5% (2022).
Tỉ trọng K.T Nhà nước giảm từ 84,3% (2015) xuống 70,4% (2022).
Tỉ trọng K.V vốn ĐTNN tăng từ 4,6% (2015) lên 7,1% (2022).
Kiểm tra các nhận xét:
A. Sai. Tăng 2,5% (7,1 – 4,6 = 2,5), không phải giảm 4%.
B. Sai. Tỉ trọng kinh tế Nhà nước luôn cao nhất.
C. Sai. Tỉ trọng khu vực có vốn đầu tư nước ngoài là thấp nhất.
D. Sai. Tỉ trọng kinh tế Nhà nước giảm, không phải tăng.
Kết luận: Dựa vào số liệu trên biểu đồ, không có đáp án nào đúng. Có thể đề bài có lỗi.
Câu 7: Nguồn lao động của nước ta hiện nay có đặc điểm nào sau đây?
Đáp án: B. Có khả năng hội nhập với quốc tế.
Hướng dẫn: Nguồn lao động Việt Nam dồi dào, trẻ, cần cù, có khả năng tiếp thu khoa học kỹ thuật và đang ngày càng được đào tạo để đáp ứng yêu cầu của hội nhập quốc tế. Các phương án khác không đúng (trình độ cao chưa phổ biến, kinh nghiệm nông nghiệp nhiều, phân bổ không đều).
Câu 8: Duyên hải Nam Trung Bộ hiện nay có thế mạnh để
Đáp án: C. khai thác thủy sản.
Hướng dẫn: Vùng Duyên hải Nam Trung Bộ có đường bờ biển dài, nhiều vũng vịnh, ngư trường rộng lớn và đa dạng loài thủy sản, là điều kiện thuận lợi nhất để phát triển ngành khai thác và nuôi trồng thủy sản.
Câu 9: Vị trí địa lí của đồng bằng sông Cửu Long
Đáp án: B. tiếp giáp với Cam-pu-chia.
Hướng dẫn: Đồng bằng sông Cửu Long tiếp giáp Campuchia ở phía tây bắc, vịnh Thái Lan ở phía tây nam, Biển Đông ở phía đông nam và Đông Nam Bộ ở phía đông bắc.
Câu 10: Đặc điểm tự nhiên chủ yếu nào sau đây làm cho miền Bắc và Đông Bắc Bộ có cơ cấu cây trồng đa dạng?
Đáp án: B. Sinh vật giàu thành phần loài, địa hình phân bậc, có mùa đông lạnh.
Hướng dẫn: Khí hậu có mùa đông lạnh ở miền Bắc cho phép trồng được cả các loài cây nhiệt đới, cận nhiệt và ôn đới, tạo nên cơ cấu cây trồng đa dạng. Đây là đặc điểm nổi bật nhất so với các vùng khác.
Câu 11: Tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa của sông ngòi nước ta biểu hiện qua đặc điểm nào sau đây?
Đáp án: D. Chế độ nước sông thay đổi theo mùa.
Hướng dẫn: Chế độ dòng chảy sông ngòi phụ thuộc chặt chẽ vào chế độ mưa. Mùa mưa nước sông dâng cao gây lũ, mùa khô nước sông cạn. Đây là biểu hiện rõ nét nhất của khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa.
Câu 12: Loại thiên tai nào sau đây thường xảy ra vào mùa mưa ở nước ta?
Đáp án: B. Ngập lụt.
Hướng dẫn: Ngập lụt là thiên tai phổ biến nhất ở Việt Nam, xảy ra vào mùa mưa do lượng mưa lớn. Các thiên tai khác như sương muối, rét hại thường xảy ra vào mùa đông (mùa khô).
Câu 13: Dịch vụ nào sau đây thuộc ngành bưu chính ở nước ta hiện nay?
Đáp án: C. Chuyển phát nhanh.
Hướng dẫn: Dịch vụ chuyển phát nhanh là một loại hình dịch vụ hiện đại thuộc ngành bưu chính, liên quan đến việc vận chuyển thư từ, bưu phẩm. Các phương án khác thuộc lĩnh vực viễn thông.
Câu 14: Vùng Tây Bộ có điều kiện thuận lợi chủ yếu nào sau đây để phát triển cây hồ tiêu?
Đáp án: B. Khí hậu có tính chất cận xích đạo, đất badan màu mỡ.
Hướng dẫn: Tây Nguyên có khí hậu cận xích đạo với một mùa mưa và một mùa khô rõ rệt, kết hợp với đất đỏ badan màu mỡ, rất thích hợp cho việc trồng các cây công nghiệp lâu năm như cà phê, cao su, hồ tiêu.
Câu 15: Vùng biển của nước ta
Đáp án: D. ở phía tây Thái Bình Dương.
Hướng dẫn: Vùng biển Việt Nam là một bộ phận của Biển Đông, nằm ở phía tây của Thái Bình Dương.
Câu 16: Dịch vụ kinh doanh ngày càng phát triển ở Đồng bằng sông Hồng chủ yếu do
Đáp án: A. trình độ lao động cao, mạng lưới đô thị dày đặc, giao thông rất thuận lợi.
Hướng dẫn: Đây là sự kết hợp của nhiều yếu tố thuận lợi nhất cho phát triển dịch vụ: nguồn nhân lực chất lượng cao, thị trường tiêu thụ rộng lớn (mạng lưới đô thị dày đặc) và cơ sở hạ tầng giao thông tốt.
Câu 17: Phân bố dân cư ở nước ta hiện nay có đặc điểm nào sau đây?
Đáp án: B. Mật độ dân số khác nhau giữa các vùng.
Hướng dẫn: Đây là đặc điểm nổi bật nhất của phân bố dân cư Việt Nam: tập trung đông đúc ở đồng bằng và ven biển, thưa thớt ở miền núi, dẫn đến mật độ dân số chênh lệch rất lớn giữa các vùng.
Câu 18: Nhà máy điện nào sau đây có ở Tây Nguyên hiện nay?
Đáp án: C. Sê San 3.
Hướng dẫn: Sê San 3 là nhà máy thủy điện lớn nằm trên sông Sê San, thuộc khu vực Tây Nguyên. Các nhà máy còn lại: Trị An (Đông Nam Bộ), Hoà Bình (miền Bắc), Cà Mau (Đồng bằng sông Cửu Long).
Phần II: Tự luận (Đúng/Sai)
Câu 1: Thông tin về công nghiệp sản xuất đồ uống.
a) Công nghiệp sản xuất đồ uống ở nước ta hiện nay có xu hướng giảm các sản phẩm nguồn gốc tự nhiên. → SAI. Thông tin không đề cập đến việc giảm sản phẩm tự nhiên, chỉ nói về việc nâng cao chất lượng và đa dạng hóa.
b) Việc thay thế nguồn nguyên liệu nội địa bằng nguồn nguyên liệu nhập khẩu trong công nghiệp sản xuất đồ uống giúp nâng cao năng suất và phát triển bền vững. → SAI. Thông tin nói “nguồn nguyên liệu phong phú” (tức nội địa), không nói thay thế. Việc sử dụng nguồn nguyên liệu nội địa là một lợi thế và góp phần phát triển bền vững.
c) Nước ta có thế mạnh để phát triển công nghiệp sản xuất đồ uống. → ĐÚNG. Thông tin nêu rõ “phát triển nhờ nguồn nguyên liệu phong phú, thị trường mở rộng”.
d) Áp dụng công nghệ hiện đại trong công nghiệp sản xuất đồ uống ở nước ta hiện nay góp phần làm giảm chi phí và tạo ra các sản phẩm chất lượng cao hơn. → ĐÚNG. Thông tin nói “công nghệ sản xuất ngày càng hiện đại” và “sản phẩm… đáp ứng tốt hơn nhu cầu… và xuất khẩu”, cho thấy công nghệ giúp nâng cao chất lượng và hiệu quả.
Câu 2: Thông tin về Tây Nguyên.
a) Việc phát triển các cây cà phê theo hướng sản xuất hàng hóa ở Tây Nguyên hiện nay là tập trung vào việc mở rộng diện tích và chỉ trồng xuất khẩu cà phê nhân thô. → SAI. Xu hướng phát triển hiện nay là đa dạng hóa sản phẩm, chế biến sâu để nâng cao giá trị, không chỉ xuất khẩu nhân thô.
b) Khí hậu có mùa đông lạnh và nhiều loại đất khác nhau là điều kiện để Tây Nguyên trở thành vùng chuyên canh cây cà phê lớn nhất ở nước ta hiện nay. → SAI. Tây Nguyên có khí hậu cận xích đạo, không có mùa đông lạnh.
c) Khi khai thác thủy sản ở Tây Nguyên góp phần sử dụng hiệu quả tài nguyên đất và xây dựng nông thôn mới. → SAI. Thủy sản gắn với sông hồ, không phải tài nguyên đất.
d) Tây Nguyên có vị trí chiến lược về kinh tế, xã hội và an ninh quốc phòng của nước ta. → ĐÚNG. Vị trí giáp Lào và Campuchia, có tầm quan trọng về an ninh quốc phòng.
Câu 3: Thông tin về sinh vật Việt Nam.
a) Nước ta có nhiều loại rừng thuộc hệ sinh thái rừng nhiệt đới gió mùa. → ĐÚNG. Thông tin nêu rõ điều này.
b) Bảo vệ hệ sinh thái rừng nhiệt đới gió mùa sẽ đẩy nhanh tăng trưởng kinh tế và chuyển môn hóa ngành nông nghiệp ở nước ta. → SAI. Bảo vệ rừng chủ yếu vì mục đích môi trường, bảo tồn đa dạng sinh học và nguồn gen, không phải để đẩy nhanh tăng trưởng kinh tế.
c) Sự xuất hiện các loài thực vật nguồn gốc cận nhiệt và ôn đới ở nước ta chủ yếu do vị trí địa lí nằm trong vùng nội chí tuyến, có nhiều loại đất. → SAI. Chủ yếu là do khí hậu phân hóa theo độ cao và có mùa đông lạnh.
d) Hệ sinh thái rừng nhiệt đới gió mùa chiếm ưu thế ở khu vực đồi núi thấp của nước ta chủ yếu do đặc điểm khí hậu và địa hình quy định. → ĐÚNG. Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa và địa hình đồi núi là điều kiện tự nhiên quyết định.
Câu 4: Phân tích biểu đồ cột xuất khẩu.
a) Năm 2022 so với năm 2018, trị giá xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ của cả ba quốc gia đều tăng.
In-đô-nê-xi-a: Tăng (218,9 lên 323,1); Phi-li-pin: Tăng (104,8 lên 114,8); Việt Nam: Tăng (261,8 lên 386,1).
→ ĐÚNG.
b) Năm 2022 so với năm 2018, trị giá xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ của Phi-li-pin tăng nhanh hơn Việt Nam.
Mức tăng của Phi-li-pin là 10 tỉ USD, Việt Nam là 124,3 tỉ USD.
→ SAI.
c) Năm 2022, trị giá xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ của In-đô-nê-xi-a thấp nhất.
Năm 2022: In-đô-nê-xi-a: 323,1; Phi-li-pin: 114,8; Việt Nam: 386,1.
→ SAI. (Phi-li-pin thấp nhất).
d) Năm 2022 so với năm 2018, trị giá xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ của Việt Nam tăng nhiều nhất.
Mức tăng của Việt Nam là 124,3 tỉ USD, cao hơn hai quốc gia còn lại.
→ ĐÚNG.
Câu 5: (Câu hỏi tính toán nhiệt độ trung bình từ bảng số liệu)
Hướng dẫn:
Tính tổng nhiệt độ: 16,8 + 14,9 + 21,8 + 22,5 + 23,5 + 25,1 + 26,4 + 25,5 + 24,1 + 22,2 + 21,1 + 15,1 = 259 °C.
Tính nhiệt độ trung bình: 259 / 12 tháng ≈ 21,58 °C.
Làm tròn: 21,6 °C.
Kết luận: Nhiệt độ trung bình là 21,6 °C.
Câu 6: (Câu hỏi tính toán sản lượng và năng suất lúa từ bảng số liệu)
a) Năm 2022 so với năm 2015, tổng sản lượng lúa của nước ta tăng bao nhiêu nghìn tấn?
Hướng dẫn: Sản lượng năm 2022 là 408,0 nghìn tấn. Sản lượng năm 2015 là 454,1 nghìn tấn.
Kết quả: 408,0 – 454,1 = -46,1 nghìn tấn. Sản lượng đã giảm 46,1 nghìn tấn.
b) Năm 2022 so với năm 2015, năng suất lúa của nước ta tăng bao nhiêu tạ/ha (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân)?
Hướng dẫn:
- Năng suất 2015 = tấn/ha = 22,68 tạ/ha.
- Năng suất 2022 = tấn/ha = 25,60 tạ/ha.
- Mức tăng: 25,60 – 22,68 = 2,92 tạ/ha.
Kết quả: Năng suất tăng 2,9 tạ/ha.
3. Hướng dẫn ôn thi tốt nghiệp THPT 2026

