Cùng Sĩ Tử điểm lại Đề thi Lịch sử tốt nghiệp THPT Quốc gia 2024 kèm đáp án (đề tham khảo) trong bài viết này để có kết quả tốt nhất cho năm nay nhé!

1. Cấu trúc đề thi Lịch sử tốt nghiệp THPT Quốc gia 2024
Kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2024 được tổ chức theo định hướng giữ ổn định như các năm trước. Đề thi môn lịch sử tốt nghiệp THPT năm 2024 bao gồm 40 câu hỏi. Phân hóa từ mức độ nhận biết đến mức độ vận dụng cao. Trong số đó, có 25 câu hỏi liên quan đến kiến thức nhận biết, thông hiểu và 15 câu hỏi liên quan đến các vận dụng thấp và vận dụng cao.
Đề thi được thiết kế để đánh giá toàn diện kiến thức của học sinh thông qua các chuyên đề quan trọng như:
- Việt Nam từ 1954 – 1975
- Việt Nam từ 1930 – 1945
- Việt Nam từ năm 1919 – 1930
- Các nước thuộc châu Á, châu Phi, châu Mỹ Latin (1945 – 2000)
- Quan hệ quốc tế (1945 – 2000)
- Mỹ, Tây Âu, Nhật Bản (1945 – 2000)
Đề thi phân loại câu hỏi thành 4 mức độ:
- 12 câu nhận biết
- 13 câu thông hiểu
- 7 câu vận dụng thấp
- 8 câu vận dụng cao
| STT | Chương | Nhận biết | Thông hiểu | Vận dụng thấp | Vận dụng cao |
| 1 | Cách mạng tháng 10 Nga; Công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô | 1 | 0 | 0 | 0 |
| 2 | Sự hình thành trật tự thế giới mới sau CTTG II (1945 – 1949) | 0 | 1 | 0 | 0 |
| 3 | Liên Xô và các nước Đông Âu, Liên bang Nga | 1 | 0 | 0 | 0 |
| 4 | Các nước thuộc châu Á, châu Phi, châu Mỹ Latin (1945 – 2000) | 1 | 2 | 0 | 1 |
| 5 | Mỹ, Tây Âu, Nhật Bản (1945 – 2000) | 1 | 1 | 0 | 0 |
| 6 | Quan hệ quốc tế (1945 – 2000) | 0 | 0 | 2 | 1 |
| 7 | Việt Nam từ năm 1858 – 1918 | 0 | 2 | 1 | 1 |
| 8 | Việt Nam từ năm 1919 – 1930 | 2 | 1 | 0 | 1 |
| 9 | Việt Nam từ 1930 – 1945 | 2 | 2 | 2 | 1 |
| 10 | Việt Nam từ 1945 – 1954 | 1 | 1 | 1 | 1 |
| 11 | Việt Nam từ 1954 – 1975 | 2 | 3 | 1 | 2 |
| 12 | Việt Nam từ 1975 – 2000 | 1 | 0 | 0 | 0 |
2. Đề thi Lịch sử tốt nghiệp THPT Quốc gia 2024 kèm đáp án (đề tham khảo) (mã đề 310)
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐỀ THI CHÍNH THỨC
KỲ THI TỐT NGHIỆP TRUNG HỌC PHỔ THÔNG NĂM 2024
Môn thi thành phần: LỊCH SỬ
Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề
(Đề thi có 04 trang)
Mã đề thi: 310
Câu 1: Trong xu thế hòa hoãn Đông – Tây, Mĩ và Canada cùng với 33 quốc gia thuộc châu lục nào sau đây tham gia kí kết Định ước Henxinki (1975)?
A. Châu Âu.
B. Châu Phi.
C. Châu Đại Dương.
D. Châu Nam Cực.
Câu 2: Từ tháng 12 – 1978, quốc gia nào sau đây ở châu Á tiến hành công cuộc cải cách – mở cửa?
A. Trung Quốc.
B. Phần Lan.
C. Braxin.
D. Mêhicô.
Câu 3: Trong những năm 1960 – 1973, nền kinh tế Nhật Bản có biểu hiện nào sau đây?
A. Bị lộ độc vào Gana.
B. Khủng hoảng trầm trọng.
C. Phụ thuộc vào Lào.
D. Phát triển “thần kì”.
Câu 4: Trong thời gian 1940 – 1945, nhân dân Việt Nam trực tiếp chống lại
A. thực dân Bồ Đào Nha.
B. quân phiệt Nhật Bản.
C. đế quốc Tây Ban Nha.
D. thực dân Hà Lan.
Câu 5: Sau Hiệp định Giơnevơ năm 1954, đế quốc Mĩ dựng lên chính quyền Ngô Đình Diệm ở miền Nam Việt Nam nhằm thực hiện âm mưu nào sau đây?
A. Xóa bỏ căn cứ địa Bắc Sơn – Võ Nhai.
B. Chia cắt lâu dài Việt Nam.
C. Khôi phục nhà nước phong kiến Việt Nam.
D. Thiết lập chế độ chiếm nô.
Câu 6: Nhiệm vụ nào sau đây được quân dân Việt Nam thực hiện trong đông – xuân 1953 – 1954?
A. Tiến hành cách mạng công nghiệp 4.0X
B. Đánh đuổi quân phiệt Nhật Bản.
C. Giải phóng đất đai.
D. Đánh đuổi quân Pháp.
Câu 7: Luận cương chính trị (10 – 1930) của Đảng Cộng sản Đông Dương xác định động lực cách mạng là
A. tầng lớp trung tiểu tư sản.
B. giai cấp công nhân và nông dân.
C. giai cấp địa chủ và tiểu tư sản.
D. sĩ phu yêu nước.
Câu 8: Cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất (1897 – 1914) của thực dân Pháp ở Việt Nam dẫn đến sự ra đời của giai cấp nào sau đây?
A. Nô lệ.
B. Nông dân.
C. Chủ nô.
D. Công nhân.
Câu 9: Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, quốc gia nào sau đây ở châu Phi giành được độc lập?
A. Hàn Quốc.
B. Ai Cập.
C. Mông Cổ.
D. Thái Lan.
Câu 10: Trong chiến dịch Tây Nguyên (1975), quân dân Việt Nam đánh trận then chốt mở màn ở
A. Quảng Ninh.
B. Bạch Long Vĩ.
C. Buôn Ma Thuột.
D. Nam Định.
Câu 11: Trong khoảng nửa sau những năm 40 của thế kỉ XX, quốc gia nào sau đây đứng đầu thế giới về sản lượng công nghiệp?
A. Ănggôla.
B. Mĩ.
C. Bỉ.
D. Malaixia.
Câu 12: Một trong những cơ quan của Liên hợp quốc là
A. Liên minh châu Âu.
B. Đảng Nhân dân Lào.
C. Hội đồng Bảo an.
D. Cộng đồng châu Âu.
Câu 13: Năm 1885, Tôn Thất Thuyết lấy danh nghĩa vua Hàm Nghi xuống chiếu Cần vương, kêu gọi ai hưởng ứng chống Pháp?
A. Văn thân, sĩ phu.
B. Quý tộc mới.
C. Quý tộc quan lại.
D. Tư sản dân tộc.
Câu 14: Một trong những mục tiêu của quân dân Việt Nam khi mở chiến dịch Biên giới thu – đông (1950)
A. Xóa bỏ ảnh hưởng của Anh.
B. Xóa bỏ trật tự thế giới đơn cực.
C. Lật đổ chế độ Nga hoàng.
D. Củng cố căn cứ địa Việt Bắc.
Câu 15: Năm 1929, tổ chức nào sau đây của Việt Nam được thành lập?
A. Đông Dương Cộng sản liên đoàn.
B. Quân giải phóng miền Nam.
C. Trung ương Cục miền Nam.
D. An Nam Cộng sản đảng.
Câu 16: Trong những đợt đầu của chiến dịch mùa Xuân 1975, miền Bắc Việt Nam gặp phải khó khăn nào sau đây?
A. Tòa đô nhà máy điện hạt nhân bị phá hủy.
B. Tất cả đường giao thông đã bị phá hủy.
C. Chịu hậu quả nặng nề của chiến tranh.
D. Tất cả đường giao thông đã bị tê liệt.
Câu 17: Trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai (1919 – 1929) của thực dân Pháp ở Việt Nam, giai cấp tư sản bị phân hóa thành hai bộ phận là tư sản dân tộc và
A. nông dân tư canh.
B. sĩ phu phong kiến.
C. tư sản mại bản.
D. nông dân lĩnh canh.
Câu 18: Trong cuộc chiến đấu chống chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961 – 1965) do đế quốc Mĩ, quân dân miền Nam Việt Nam giành được thắng lợi nào sau đây?
A. Bình Giã.
B. Mường Thanh.
C. Bản Kéo.
D. Hồng Cúm.
Câu 19: Trong khoảng thời gian từ năm 1950 đến nửa đầu những năm 70 của thế kỉ XX, quốc gia nào dưới đây đã phóng thành công vệ tinh nhân tạo?
A. Việt Nam.
B. Đông Timo.
C. Liên Xô.
D. Campuchia.
Câu 20: Tháng 12 – 1972, quân dân miền Bắc Việt Nam giành được thắng lợi quyết định trong
A. cuộc cách mạng công nghiệp 4.0X.
B. trận “Điện Biên Phủ trên không”.
C. xây dựng kinh tế thị trường.
D. phổ cập giáo dục cấp ba.
Câu 21: Tháng 9 – 1945, quân đội nước nào sau đây giúp đỡ thực dân Pháp trở lại xâm lược Việt Nam?
A. Anh.
B. Côlômbia.
C. Venêzêuela.
D. Pêru.
Câu 22: Nội dung nào sau đây là một trong những biểu hiện chủ yếu của xu thế toàn cầu hóa từ đầu những năm 80 của thế kỉ XX?
A. Sự giải thể của tất cả các tổ chức chính trị trên thế giới.
B. Sự phát triển và tác động to lớn của các công ti xuyên quốc gia.
C. Trật tự thế giới đơn cực tiếp tục giữ vững đến thế kỉ XXI.
D. Các trang thông bị ẩn số trên thế giới được khắc phục triệt để.
Câu 23: Chiến tranh thế giới thứ hai (1939 – 1945) bùng nổ là do (nguyên nhân nào sau đây)?
A. Mĩ và Liên Xô đã tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh.
B. Hậu quả của cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới 1929 – 1933.
C. Những tác động từ sự ra đời trật tự thế giới cực lạm.
D. Mĩ giúp các nước Tây Âu thành lập “Kế hoạch Mácsan”.
Câu 24: Trong giai đoạn 1945 – 1952, yếu tố nào sau đây đã tác động đến chính sách đối ngoại của Nhật Bản?
A. Sự phát động cuộc Chiến tranh lạnh chống Liên Xô.
B. Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á được thành lập.
C. Liên minh Châu Âu khủng hoảng và giải thể.
D. Trật tự thế giới cực lạm hoàn toàn sụp đổ.
Câu 25: Trong những năm (1925 – 1929), Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên không có hoạt động nào sau đây?
A. Thành lập Trung ương Cục quân III.
B. Thực hiện chủ trương “vô sản hóa”.
C. Trang bị lí luận cách mạng cho thanh niên.
D. Xây dựng cơ sở cách mạng ở trong nước.
Câu 26: Nội dung nào sau đây là kết quả của cuộc Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917?
A. Xóa bỏ chế độ tư bản chủ nghĩa trên thế giới.
B. Mở ra thời đại thắng lợi của chế độ phong kiến.
C. Lật đổ Chính phủ lâm thời của giai cấp tư sản.
D. Lật đổ chế độ quân chủ chuyên chế của Nhật.
Câu 27: Ở Việt Nam, sự kiện nào sau đây đánh dấu Đảng Cộng sản Đông Dương trở thành Đảng cầm quyền?
A. Cách mạng tháng Tám thành công.
B. Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời.
C. Chiến dịch Điện Biên Phủ thắng lợi.
D. Chiến dịch Hồ Chí Minh thắng lợi.
Câu 28: Tháng 5 – 1946, Ban Thường vụ Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương đã chọn giải pháp “hòa để tiến” trong bối cảnh nào sau đây?
A. Mĩ đã rút hết quân khỏi Việt Nam.
B. Trung ương Cục miền Nam ra đời.
C. Hiệp ước Hòa – Pháp được kí kết.
D. Quân giải phóng miền Nam ra đời.
Câu 29: Nội dung nào sau đây là nguyên nhân khách quan dẫn tới thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước (1954 – 1975) ở Việt Nam?
A. Có sự lãnh đạo tài tình, sáng suốt của Đảng Lao động Việt Nam.
B. Truyền thống yêu nước của nhân dân được phát huy cao độ.
C. Sự ủng hộ to lớn của các lực lượng yêu chuộng hòa bình thế giới.
D. Sự hi sinh vô tư vô sức người, sức của từ hậu phương miền Bắc.
Câu 30: Thắng lợi của phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc ở các nước Đông Nam Á sau Chiến tranh thế giới thứ hai đã
A. xóa bỏ hoàn toàn tàn dư của chủ nghĩa thực dân.
B. góp phần làm thay đổi bản đồ chính trị thế giới.
C. xóa bỏ hoàn toàn tàn dư của chế độ phong kiến.
D. đưa tất cả các nước cùng đi lên chủ nghĩa xã hội.
Câu 31: Trong bối cảnh thời cơ “ngàn năm có một” (8 – 1945), Hồ Chí Minh và Đảng Cộng sản Đông Dương đã lãnh đạo nhân dân Việt Nam đứng lên giành chính quyền với nguyên tắc nào sau đây?
A. Sử dụng bạo lực, giành lấy chính quyền bằng mọi giá.
B. Tập trung, thống nhất và hành động mau lẹ, kịp thời.
C. Chớp lấy thời cơ, hóa giải nguy cơ để không bị tổn thất.
D. Tập trung tổng công kích trên cả mặt trận chiến lược.
Câu 32: Nội dung nào sau đây là điểm tương đồng giữa phong trào cách mạng 1930 – 1931 và phong trào dân chủ 1936 – 1939 ở Việt Nam?
A. Có sự tác động của thời đại và mang tính chất dân tộc.
B. Liên kết lực lượng toàn dân tộc chống đế quốc, phát xít.
C. Chú trọng đấu tranh giành chính quyền về tay nhân dân.
D. Xác định giành độc lập và ruộng đất là mục tiêu trước mắt.
Câu 33: “Cuộc đàm phán Paris là cuộc đấu tranh cực kỳ gay go, quyết liệt giữa ta [Việt Nam] và Mĩ… Phía Mĩ phản ứng quyết liệt. Họ buộc phải xuống thang chiến tranh, rút dần quân Mĩ về nước, nhưng vẫn ngoan cố đẩy mạnh chiến tranh.” “Việt Nam hóa”, thương lượng trên thế mạnh…
Bị thất bại thảm hại trong cuộc tập kích chiến lược đường không bằng máy bay B.52 cuối năm 1972, âm mưu đàm phán trên thế mạnh của Mĩ bị phá sản, ý chí xâm lược của Mĩ bị bẻ gãy. Không còn con bài nào nữa để mặc cả, Mĩ buộc phải ký Hiệp định Paris [27 – 1 – 1973], chấp nhận đơn phương rút hết quân Mĩ và quân các nước phụ thuộc về nước…”
(Ban chỉ đạo Tổng kết chiến tranh trực thuộc Bộ Chính trị, Chiến tranh cách mạng Việt Nam 1945 – 1975 – Thắng lợi và bài học, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2000, tr. 235 – 236)
Việc Mĩ không thể “thương lượng trên thế mạnh”, “bị thất bại thảm hại” trong cuộc tập kích chiến lược đường không bằng máy bay B.52 vào Hà Nội, Hải Phòng… (cuối năm 1972); phải trở lại bàn đàm phán và ký Hiệp định Paris (1973) về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam, chứng tỏ
A. Những điều kiện, “thời cơ tiến công chiến lược” cho giải phóng miền Nam đã đến.
B. Nước Mĩ đã suy giảm vị thế và không còn là cường quốc mạnh nhất thế giới.
C. Sức mạnh, bản lĩnh và trí tuệ của Việt Nam trong việc “đánh và đàm” với Mĩ.
D. Sau những thất bại về quân sự, Mĩ đã từ bỏ các mục tiêu trước đây ở Việt Nam.
Câu 34: Từ năm 1949, Mĩ từng bước can thiệp sâu và “dính líu” trực tiếp vào cuộc chiến tranh xâm lược Đông Dương của thực dân Pháp do yếu tố nào sau đây?
A. Cách mạng Việt Nam có tác động đến sự thành bại của Mĩ trong chiến lược toàn cầu.
B. Phải thực hiện bản cam kết với phương Tây theo quyết định của Hội nghị Yalta (1945).
C. Để giúp Pháp duy trì vùng ảnh hưởng theo quyết định của Hội nghị Potsdam (1945).
D. Mĩ được Chính phủ Pháp ủy nhiệm thay Pháp tiến hành cuộc chiến tranh ở Việt Nam.
Câu 35: Cương lĩnh chính trị (đầu năm 1930) của Đảng Cộng sản Việt Nam do Nguyễn Ái Quốc soạn thảo xác định: “Nhiệm vụ của cách mạng là đánh đổ đế quốc Pháp, bọn phong kiến và tư sản phản cách mạng, làm cho nước Việt Nam được độc lập tự do…, tịch thu hết sản nghiệp lớn của đế quốc; tịch thu ruộng đất của đế quốc và bọn phản cách mạng chia cho dân cày nghèo, tiến hành cách mạng ruộng đất v.v.” (Lịch sử 12, NXB Giáo dục Việt Nam, 2020, tr. 88).
Đoạn tư liệu phản ánh đúng quan điểm nào sau đây của Nguyễn Ái Quốc?
A. Lấy nhiệm vụ dân chủ làm nền tảng để giải quyết nhiệm vụ dân tộc.
B. Giải quyết hài hòa mối quan hệ giữa vấn đề dân tộc và vấn đề giai cấp.
C. Tiến hành đồng thời cách mạng dân tộc và cách mạng điền địa.
D. Xác định các tầng lớp của giai cấp bóc lột đều là kẻ thù của cách mạng.
Câu 36: Nhận định nào sau đây là đúng về Đại hội đại biểu lần thứ II của Đảng Cộng sản Đông Dương (2 – 1951)?
A. Thể hiện sự nhạy bén và linh hoạt của Việt Nam về thay đổi đường lối chiến lược cách mạng.
B. Chứng tỏ vai trò của Đảng trong việc hoàn thiện đường lối chung của cách mạng Đông Dương.
C. Định hướng và thúc đẩy sự phát triển của chế độ dân chủ nhân dân.
D. Đã tập trung hoàn thành triệt để khẩu hiệu “người cày có ruộng”.
Câu 37: Ở Việt Nam, chiến dịch Tây Nguyên (1975) có điểm khác biệt nào sau đây so với chiến dịch Biên giới thu – đông (1950)?
A. Góp phần vào xóa bỏ tính chất thuộc địa của xã hội Việt Nam.
B. Thúc đẩy thời cơ chiến lược để kết thúc nhanh cuộc kháng chiến.
C. Huy động sức mạnh tổng hợp của toàn dân tộc để giành thắng lợi.
D. Thể hiện tinh thần quyết chiến và quyết thắng của toàn dân tộc.
Câu 38: Đóng góp nào sau đây của Nguyễn Ái Quốc trong thời kỳ (1919 – 1930) được Đảng Cộng sản Đông Dương (từ tháng 2 – 1951 là Đảng Lao động Việt Nam) vận dụng thành công ở Việt Nam (1930 – 1975)?
A. Chuẩn bị và thành lập một đảng thống nhất trên cơ sở sự phân hóa trong mỗi tổ chức cộng sản.
B. Thay đổi chiến lược cách mạng cho hai miền Nam – Bắc, gắn tư tưởng mới phù hợp với thời đại mới.
C. Đã xây dựng đường lối cách mạng gắn tư tưởng mới của thời đại với truyền thống dân tộc.
D. Truyền bá lý luận cách mạng, sáng lập tổ chức tiền công sản và xây dựng hậu phương kháng chiến.
Câu 39: Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (11 – 1939) chủ trương tạm gác khẩu hiệu “cách mạng ruộng đất” nhằm
A. phân hóa kẻ thù để tập trung đấu tranh chống kẻ thù chính.
B. đánh đổ liên minh thực dân, phát xít và phản động tay sai.
C. thành lập chính quyền chuyên chính của công – nông – binh.
D. hình thành, phát triển khối liên minh công – nông và trí thức.
Câu 40: Yếu tố nào sau đây đã tác động đến quyết định của Nguyễn Ái Quốc trong việc lựa chọn con đường cứu nước cho dân tộc Việt Nam?
A. Sự thất bại của các con đường cứu nước cuối thế kỷ XIX – đầu thế kỷ XX.
B. Thanh niên yêu nước Việt Nam đều nhận thức đúng về chủ nghĩa Mác – Lênin.
C. Sự ủng hộ của Liên Xô và nhân dân yêu chuộng hòa bình trên thế giới.
D. Khuynh hướng phong kiến và dân chủ tư sản không đề cao giải phóng dân tộc.
— HẾT —
3. Đáp án tham khảo
Câu 1: A
Câu 2: A
Câu 3: D
Câu 4: B
Câu 5: B
Câu 6: D
Câu 7: B
Câu 8: D
Câu 9: B
Câu 10: C
Câu 11: B
Câu 12: C
Câu 13: A
Câu 14: D
Câu 15: D
Câu 16: C
Câu 17: C
Câu 18: A
Câu 19: C
Câu 20: B
Câu 21: A
Câu 22: B
Câu 23: B
Câu 24: A
Câu 25: A
Câu 26: C
Câu 27: A
Câu 28: C
Câu 29: C
Câu 30: B
Câu 31: B
Câu 32: A
Câu 33: C
Câu 34: A
Câu 35: B
Câu 36: B
Câu 37: B
Câu 38: C
Câu 39: A
Câu 40: D
4. Tại sao nên Luyện thi thử môn Lịch sử tốt nghiệp THPT 2026 tại Sĩ Tử – situ.edu.vn?
Luyện thi thử môn Lịch sử tốt nghiệp THPT 2026 tại Sĩ Tử – situ.edu.vn là một lựa chọn tuyệt vời cho các bạn học sinh đang chuẩn bị cho kỳ thi quan trọng này. Dưới đây là những lý do bạn nên cân nhắc lựa chọn Sĩ Tử:
Chất lượng đề thi:
Đề thi được biên soạn bởi đội ngũ giáo viên giàu kinh nghiệm, có chuyên môn cao, bám sát cấu trúc và nội dung đề thi của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Đề thi được cập nhật thường xuyên, phù hợp với xu hướng ra đề thi mới nhất.
Đề thi đa dạng, bao gồm đầy đủ các dạng câu hỏi, từ cơ bản đến nâng cao, giúp học sinh làm quen và rèn luyện kỹ năng làm bài.
Hệ thống thi thử trực tuyến:
Hệ thống thi thử trực tuyến hiện đại, dễ sử dụng, giúp học sinh làm bài thi một cách thuận tiện và hiệu quả.
Kết quả thi được chấm tự động, nhanh chóng và chính xác, giúp học sinh nắm bắt được điểm mạnh, điểm yếu của bản thân.
Hệ thống cung cấp thống kê chi tiết về kết quả thi, giúp học sinh theo dõi quá trình học tập và tiến bộ của mình.
Kho tài liệu ôn tập phong phú:
Sĩ Tử cung cấp kho tài liệu ôn tập đa dạng, bao gồm:
Tóm tắt kiến thức trọng tâm của chương trình Lịch sử THPT.
Đề thi thử có đáp án chi tiết.
Các bài giảng video chất lượng cao.
Tài liệu được biên soạn khoa học, dễ hiểu, giúp học sinh học tập một cách hiệu quả.
Cộng đồng học tập sôi nổi:
Sĩ Tử có cộng đồng học tập trực tuyến sôi nổi, nơi học sinh có thể trao đổi kiến thức, kinh nghiệm và giải đáp thắc mắc.
Học sinh có thể tham gia các nhóm học tập, thảo luận và làm việc nhóm để nâng cao hiệu quả học tập.
Tiết kiệm thời gian và chi phí:
Luyện thi thử trực tuyến tại Sĩ Tử giúp học sinh tiết kiệm thời gian và chi phí di chuyển so với việc học tại các trung tâm luyện thi truyền thống.
Học sinh có thể học tập mọi lúc, mọi nơi, phù hợp với lịch trình cá nhân.
Với những ưu điểm trên, Sĩ Tử – situ.edu.vn là một địa chỉ luyện thi thử môn Lịch sử tốt nghiệp THPT 2026 đáng tin cậy, giúp bạn tự tin chinh phục kỳ thi quan trọng này.
Bên cạnh đó, các sĩ tử 2k7 đừng quên THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT 2026 các môn khác để có kết quả tốt nhất khi xét tuyển vào đại học các khối có tổ hợp cùng Lịch sử nhé!
Sau khi Làm online Đề thi môn Lịch sử Kỳ thi tốt nghiệp THPT 2024 kèm đáp án (đề tham khảo) hãy comment điểm số đạt được nhé!


