Sĩ Tử cập nhật Gợi ý đáp án Đề thi tham khảo môn Vật lí Kỳ thi tốt nghiệp THPT 2026 tất cả các mã đề ngay khi kết thúc thời gian làm bài.

1. Đề thi tham khảo môn Vật lí Kỳ thi tốt nghiệp THPT 2026
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỀ THI CHÍNH THỨC (Đề thi có 04 trang)
KỲ THI TỐT NGHIỆP TRUNG HỌC PHỔ THÔNG NĂM 2025 Môn thi: VẬT LÍ Thời gian làm bài 50 phút, không kể thời gian phát đề
Mã đề: 0227
Họ, tên thí sinh: …………………………………….. Số báo danh: ……………………………………..
- Cho biết: ; ; J.mol⁻¹.; hạt/mol; .
- Không làm tròn kết quả các phép tính trung gian.
PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi chỉ chọn một phương án.
Câu 1: Đại lượng đặc trưng cho độ bền vững của hạt nhân là A. năng lượng liên kết. B. năng lượng liên kết riêng. C. điện tích hạt nhân. D. độ hụt khối của hạt nhân.
Câu 2: Theo mô hình động học phân tử, giữa các phân tử A. có lực tương tác luôn là lực hút. B. không có lực tương tác. C. có lực tương tác luôn là lực hút và lực đẩy. D. có lực tương tác tác dụng khi khoảng cách lớn hơn bán kính tác dụng.
Câu 3: Độ lớn suất điện động cảm ứng được xác định bằng định luật nào trong các định luật sau đây? A. Định luật Lenz về cảm ứng điện từ. B. Định luật Coulomb về tương tác điện. C. Định luật Ohm cho vật dẫn kim loại. D. Định luật Faraday về cảm ứng điện từ.
Câu 4: Trong quá trình đẳng nhiệt của một khối khí lí tưởng xác định, A. áp suất của khối khí tăng khi thể tích của khối khí tăng. B. áp suất của khối khí tăng khi thể tích của khối khí giảm. C. áp suất của khối khí không đổi. D. thể tích của khối khí không đổi.
Câu 5: Theo mô hình động học phân tử, ở thể khí, các phân tử A. chuyển động hỗn loạn. B. dao động quanh vị trí cân bằng cố định. C. dao động quanh vị trí cân bằng không cố định. D. sắp xếp có trật tự.
Câu 6: Khi nói về từ trường, phát biểu nào sau đây là đúng? A. Một kim nam châm tạo ra một từ trường đều xung quanh nó. B. Từ trường tác dụng lực từ lên một điện tích đứng yên ở trong đó. C. Một dòng điện tạo ra một từ trường đều xung quanh nó. D. Từ trường tác dụng lực từ lên một nam châm đặt trong đó.
Câu 7: Trong kí hiệu hạt nhân , A là số A. proton. B. neutron. C. positron. D. nucleon.
Trang 1/4 – Mã đề thi 0227
Trang 2/4 – Mã đề 0227
Câu 8: Gọi g là nhiệt lượng cần thiết để làm một lượng chất có khối lượng m chuyển hoàn toàn từ thể rắn sang thể lỏng ở nhiệt độ nóng chảy. Công thức xác định nhiệt nóng chảy riêng của chất này là A. . B. . C. . D. .
Câu 9: Khi hai vật được đặt tiếp xúc với nhau, năng lượng nhiệt chỉ truyền từ vật này sang vật kia nếu chúng có A. khối lượng khác nhau. B. thể tích khác nhau. C. nhiệt độ khác nhau. D. thế năng khác nhau.
Câu 10: Trong nguyên tử lithium, có bao nhiêu electron chuyển động xung quanh hạt nhân? A. 1. B. 3. C. 7. D. 4.
Câu 11: Trong hệ đơn vị SI, đơn vị của từ thông là A. coulomb (C). B. tesla (T). C. volt (V). D. weber (Wb).
Câu 12: Trong thí nghiệm tán xạ hạt alpha của Rutherford, khi gặp lá vàng mỏng, hầu hết các hạt alpha A. bị bật ngược lại. B. bị lệch hướng. C. bay thẳng qua và không lệch hướng. D. đi qua lá vàng và không lệch hướng.
Câu 13: Trong quá trình làm lạnh đẳng tích một khối khí lí tưởng xác định, A. áp suất của khối khí tăng. B. áp suất của khối khí giảm. C. khối lượng riêng của khối khí tăng. D. khối lượng riêng của khối khí giảm.
Câu 14: Trong hệ đơn vị SI, đơn vị của nhiệt dung riêng là A. J/C. B. J/kg. C. J/K. D. J/(kg.K).
Câu 15: Nội năng của một vật xác định không đổi khi A. thể tích của vật thay đổi. B. nhiệt độ của vật thay đổi. C. nhiệt độ và thể tích của vật không đổi. D. vật truyền năng lượng nhiệt cho vật khác.
Câu 16: Một đoạn dây dẫn thẳng có chiều dài mang dòng điện có cường độ I được đặt trong từ trường đều với góc hợp bởi chiều dòng điện và chiều cảm ứng từ của từ trường là . Lực từ do từ trường này tác dụng lên đoạn dây đó có độ lớn là F. Độ lớn cảm ứng từ B của từ trường là A. . B. . C. . D. .
Câu 17: Công thức định luật 1 của nhiệt động lực học là , với Q là nhiệt lượng và A là A. công. B. nhiệt năng. C. nhiệt dung riêng. D. dịch mã.
Câu 18: Khi đốt một vật bằng đồng, quá trình đồng chuyển từ thể lỏng thành thể rắn là quá trình A. đông đặc. B. ngưng tụ. C. nóng chảy. D. hoá hơi.
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1: Các quá trình biến đổi hạt nhân là cơ sở của nhiều ứng dụng. a) Phản ứng hạt nhân là quá trình tương tác hạt nhân. b) Phóng xạ là quá trình tự phát và ngẫu nhiên. c) Phản ứng nhiệt hạch là phản ứng thu năng lượng. d) Hạt nhân uranium U phóng xạ và biến đổi thành hạt nhân thorium Th.
Trang 2/4 – Mã đề 0227
Trang 3/4 – Mã đề 0227
Câu 2: Một học sinh thảo luận phương án thí nghiệm làm giảm ảnh hưởng của sự trao đổi nhiệt với môi trường khi đo nhiệt nóng chảy riêng của nước đá. Họ dùng các dụng cụ: Phễu chứa nước đá (1), dây điện trở (2), cốc (3), cân điện tử (4) như hình bên.
Nhóm học sinh cho rằng: Trong thời gian cấp điện cho dây điện trở, nếu xác định được chính xác khối lượng nước đá tan chảy vào cốc do nhiệt lượng nhận từ môi trường thì sẽ giảm được công nhiều ảnh hưởng của sự trao đổi nhiệt giữa nước đá với môi trường.
Phương án thí nghiệm của họ gồm hai giai đoạn và được tóm tắt như sau: Giai đoạn 1. Chưa cấp điện cho dây điện trở: Xác định khối lượng m
của nước đá tan và đất chảy từ phễu vào cốc trong khoảng thời gian t
. Giai đoạn 2. Cấp điện cho dây điện trở: Xác định khối lượng m
của nước đá tan và đã chảy từ phễu vào cốc trong khoảng thời gian t
. Ở cả hai giai đoạn, coi rằng khối lượng nước đá tan và đất chảy vào cốc do nhiệt lượng nhận từ môi trường trong những khoảng thời gian bằng nhau là như nhau và bỏ qua các ảnh hưởng khác (bay hơi, ngưng tụ của nước …).
a) Ở giai đoạn 1, nước đá tan do nhận nhiệt lượng từ môi trường. b) Ở giai đoạn 2, nước đá tan do nhận nhiệt lượng từ dây điện trở và từ môi trường. c) Nếu thì có thể coi khối lượng của nước đá tan do nhận nhiệt lượng từ dây điện trở là . d) Phương án thí nghiệm này là một trong những phương án có thể làm giảm được ảnh hưởng của sự trao đổi nhiệt với môi trường đến kết quả thí nghiệm.
Câu 3: Một nam châm được đặt trên cân. Một đoạn dây dẫn cứng được giữ cố định, nằm ngang, vuông góc với các đường sức từ của từ trường đều giữa hai cực của nam châm (hình bên). Cảm ứng từ B của từ trường có phương nằm ngang và có độ lớn là . Chiều dài của phần dây dẫn PQ nằm trong vùng từ trường đều giữa hai cực của nam châm là . Ban đầu, chưa có dòng điện chạy trong dây dẫn, cân chỉ một giá trị xác định. Sau đó, cho dòng điện không đổi với cường độ I chạy trong dây dẫn theo chiều từ P đến Q. Bỏ qua ảnh hưởng của từ trường Trái Đất. a) Cảm ứng từ B có hướng từ cực N sang cực S của nam châm. b) Cân chỉ giá trị nhỏ hơn giá trị ban đầu. c) Lực từ do từ trường tác dụng lên đoạn dây PQ hướng thẳng đứng lên trên. d) Lực từ do từ trường tác dụng lên đoạn dây PQ có độ lớn là .
Câu 4: Sóng điện từ được ứng dụng nhiều trong thông tin liên lạc. a) Không thể tạo ra hiện tượng giao thoa đối với sóng điện từ. b) Giả sử tại một điểm có sóng điện từ truyền qua theo phương thẳng đứng hướng lên trên, nếu cảm ứng từ có hướng bắc – nam thì cường độ điện trường có hướng đông – tây. c) Sóng điện từ là sóng dọc. d) Tại một điểm có sóng điện từ truyền qua, cường độ điện trường và cảm ứng từ luôn dao động cùng pha.
Trang 3/4 – Mã đề 0227
Trang 4/4 – Mã đề 0227
PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Dùng thông tin sau cho câu 1 và câu 2: Một khung dây dẫn phẳng, kín có diện tích m
, gồm 26 vòng dây được đặt trong từ trường đều sao cho từ trường vuông góc với mặt phẳng khung dây. Trong 0,810 s, độ lớn cảm ứng từ của từ trường tăng đều từ 0,100 T đến 0,550 T.
Câu 1: Độ lớn suất điện động cảm ứng trong khung dây là V. Tìm x (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm).
Câu 2: Điện trở của khung dây là 0,260 . Nhiệt lượng toả ra trên khung dây dẫn trong khoảng thời gian từ trường biến thiên là J. Tìm x (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm).
Dùng thông tin sau cho câu 3 và câu 4: Trong các trạm không gian vũ trụ, cần thu hồi khí oxygen từ khí carbon dioxide do các nhà du hành thở ra để tái sử dụng. Trong một phương pháp thu hồi, cứ 1,00 mol tạo ra 1,00 mol và 1,00 mol methane . Sau một thời gian, lượng khí thu được là 0,460 kg. Khí và tạo thành từ lượng nói trên được chứa trong hai bình khác nhau ban đầu đều chưa chứa khí. Khối lượng mol của và lần lượt là 44,0 g/mol và 32,0 g/mol. Coi các khí là khí lí tưởng.
Câu 3: Bình chứa khí có thể tích 135 lít và được duy trì ở nhiệt độ C. Áp suất của khí trong bình là x.10
Pa. Tìm x (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm).
Câu 4: Khi một lượng khí được rút ra để sử dụng thì áp suất khí trong bình chứa khí bằng 54% áp suất khí khi chưa rút, nhiệt độ của bình khí không đổi. Khối lượng đã được rút ra khỏi bình là bao nhiêu kilogam (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm)?
Dùng thông tin sau cho câu 5 và câu 6: Trước đây, để thuận tiện cho việc xem giờ, các nhà sản xuất đồng hồ đã sơn mặt số và kim của đồng hồ bằng một lớp dạ quang chứa đồng vị phóng xạ radium
Ra có chu kì bán rã là 1600 năm. Ban đầu, lớp dạ quang này chứa 8,5 g
Ra. Lấy số ngày trong một năm là 365. Khối lượng mol của
Ra là 226 g/mol.
Câu 5: Độ phóng xạ ban đầu của lượng
Ra được sơn trên đồng hồ là bao nhiêu megabecquerel (MBq, làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm)?
Câu 6: Sau bao nhiêu năm thì độ phóng xạ của lượng
Ra còn lại bằng 3,125% so với độ phóng xạ ban đầu (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)?
HẾT
- Thí sinh không được sử dụng tài liệu;
- Giám thị không giải thích gì thêm.
Trang 4/4 – Mã đề 0227
Có đáp án – giải chi tiết – chấm điểm tự động
Luyện đúng trọng tâm - Nâng cao tỉ lệ đậu đại học top
Chọn 3 MÔN bất kỳ: CHỈ 59K
Combo 4 MÔN bạn thi: 79K
Thi thử ngay tại đây
Inbox Zalo để chọn đúng combo theo khối
2. Đáp án gợi ý từ Sĩ Tử
Đáp án và Gợi ý Giải – Môn Vật lí (Mã đề 0227)
PHẦN I. Trắc nghiệm
Câu 1: Đại lượng đặc trưng cho độ bền vững của hạt nhân là năng lượng liên kết riêng. Hạt nhân có năng lượng liên kết riêng càng lớn thì càng bền vững.
- Đáp án: B. năng lượng liên kết riêng.
Câu 2: Theo mô hình động học phân tử, giữa các phân tử tồn tại cả lực hút và lực đẩy. Lực hút chiếm ưu thế ở khoảng cách xa, còn lực đẩy chiếm ưu thế khi các phân tử lại rất gần nhau.
- Đáp án: C. có lực tương tác luôn là lực hút và lực đẩy.
Câu 3: Độ lớn suất điện động cảm ứng được xác định bằng định luật Faraday về cảm ứng điện từ. Định luật này cho biết suất điện động cảm ứng tỉ lệ với tốc độ biến thiên từ thông.
- Đáp án: D. Định luật Faraday về cảm ứng điện từ.
Câu 4: Trong quá trình đẳng nhiệt của một khối khí lí tưởng, theo định luật Boyle-Mariotte, tích áp suất (P) và thể tích (V) là hằng số (PV = const). Do đó, nếu thể tích giảm thì áp suất phải tăng.
- Đáp án: B. áp suất của khối khí tăng khi thể tích của khối khí giảm.
Câu 5: Theo mô hình động học phân tử, ở thể khí, các phân tử chuyển động hỗn loạn, không ngừng va chạm với nhau và với thành bình.
- Đáp án: A. chuyển động hỗn loạn.
Câu 6: Từ trường tác dụng lực từ lên các vật có từ tính (như nam châm) hoặc các điện tích chuyển động (dòng điện).
- Đáp án: D. Từ trường tác dụng lực từ lên một nam châm đặt trong đó.
Câu 7: Trong kí hiệu hạt nhân , A là số khối, hay còn gọi là số nucleon, bằng tổng số proton (Z) và neutron (N).
- Đáp án: D. nucleon.
Câu 8: Nhiệt nóng chảy riêng (L) là nhiệt lượng cần cung cấp để làm nóng chảy hoàn toàn một đơn vị khối lượng chất rắn ở nhiệt độ nóng chảy. Công thức là .
- Đáp án: A. .
Câu 9: Khi hai vật được đặt tiếp xúc với nhau, năng lượng nhiệt chỉ truyền từ vật có nhiệt độ cao hơn sang vật có nhiệt độ thấp hơn.
- Đáp án: C. nhiệt độ khác nhau.
Câu 10: Nguyên tử lithium (Li) có số hiệu nguyên tử Z = 3. Trong nguyên tử trung hòa, số electron bằng số proton. Vì vậy, nguyên tử lithium có 3 electron chuyển động xung quanh hạt nhân.
- Đáp án: B. 3.
Câu 11: Trong hệ đơn vị SI, đơn vị của từ thông là weber (Wb).
- Đáp án: D. weber (Wb).
Câu 12: Trong thí nghiệm tán xạ hạt alpha của Rutherford, hầu hết các hạt alpha đi xuyên qua lá vàng mà không bị lệch hướng, chứng tỏ nguyên tử có cấu tạo rỗng.
- Đáp án: C. bay thẳng qua và không lệch hướng.
Câu 13: Trong quá trình làm lạnh đẳng tích, thể tích của khối khí không đổi, còn nhiệt độ giảm. Theo định luật Charles, áp suất tỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối (P/T = const). Do đó, khi nhiệt độ giảm, áp suất cũng giảm theo.
- Đáp án: B. áp suất của khối khí giảm.
Câu 14: Trong hệ đơn vị SI, đơn vị của nhiệt dung riêng là J/(kg.K).
- Đáp án: D. J/(kg.K).
Câu 15: Nội năng của một khối khí lí tưởng chỉ phụ thuộc vào nhiệt độ. Đối với một vật bất kì, nội năng là hàm của trạng thái, nên chỉ không đổi khi nhiệt độ và thể tích của vật không đổi.
- Đáp án: C. nhiệt độ và thể tích của vật không đổi.
Câu 16: Độ lớn lực từ (lực Lorentz) tác dụng lên đoạn dây dẫn mang dòng điện I đặt trong từ trường đều B là . Từ đó suy ra .
- Đáp án: C. .
Câu 17: Trong công thức định luật 1 của nhiệt động lực học , A là công mà hệ nhận được từ môi trường.
- Đáp án: A. công.
Câu 18: Quá trình chuyển từ thể lỏng sang thể rắn được gọi là đông đặc.
- Đáp án: A. đông đặc.
PHẦN II. Trắc nghiệm Đúng/Sai
Câu 1: Các quá trình biến đổi hạt nhân là cơ sở của nhiều ứng dụng.
- a) Phản ứng hạt nhân là quá trình tương tác hạt nhân. → ĐÚNG.
- b) Phóng xạ là quá trình tự phát và ngẫu nhiên. → ĐÚNG.
- c) Phản ứng nhiệt hạch là phản ứng thu năng lượng. → SAI. (Nhiệt hạch là phản ứng tỏa năng lượng).
- d) Hạt nhân uranium phóng xạ và biến đổi thành hạt nhân thorium . → ĐÚNG.
Câu 2: Thí nghiệm đo nhiệt nóng chảy riêng.
- a) Ở giai đoạn 1, nước đá tan do nhận nhiệt lượng từ môi trường. → ĐÚNG. (Đây là giai đoạn đối chứng để xác định nhiệt lượng từ môi trường).
- b) Ở giai đoạn 2, nước đá tan do nhận nhiệt lượng từ dây điện trở và từ môi trường. → ĐÚNG. (Giai đoạn này có cả nhiệt từ dây điện trở và môi trường).
- c) Nếu thì có thể coi khối lượng của nước đá tan do nhận nhiệt lượng từ dây điện trở là . → ĐÚNG. (Đây là nguyên tắc của phương pháp bù trừ để loại bỏ ảnh hưởng của môi trường).
- d) Phương án thí nghiệm này là một trong những phương án có thể làm giảm được ảnh hưởng của sự trao đổi nhiệt với môi trường đến kết quả thí nghiệm. → ĐÚNG. (Đây là phương pháp thí nghiệm phổ biến để khắc phục sai số do nhiệt lượng truyền từ môi trường).
Câu 3: Lực từ tác dụng lên dây dẫn.
- a) Cảm ứng từ B có hướng từ cực N sang cực S của nam châm. → ĐÚNG. (Đường sức từ đi ra từ cực Bắc và đi vào cực Nam).
- b) Cân chỉ giá trị nhỏ hơn giá trị ban đầu. → ĐÚNG. (Theo quy tắc bàn tay trái, lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn hướng lên trên, làm giảm khối lượng đo được trên cân).
- c) Lực từ do từ trường tác dụng lên đoạn dây PQ hướng thẳng đứng lên trên. → ĐÚNG. (Áp dụng quy tắc bàn tay trái, lực F vuông góc với B và I, có chiều hướng lên).
- d) Lực từ do từ trường tác dụng lên đoạn dây PQ có độ lớn là . → ĐÚNG. (Khi I vuông góc với B, , lực từ có độ lớn lớn nhất là ).
Câu 4: Sóng điện từ.
- a) Không thể tạo ra hiện tượng giao thoa đối với sóng điện từ. → SAI. (Ánh sáng là sóng điện từ và có thể giao thoa).
- b) Giả sử tại một điểm có sóng điện từ truyền qua theo phương thẳng đứng hướng lên trên, nếu cảm ứng từ có hướng bắc – nam thì cường độ điện trường có hướng đông – tây. → ĐÚNG. (Vector cường độ điện trường E, cảm ứng từ B và phương truyền sóng v vuông góc với nhau và tuân theo quy tắc bàn tay phải).
- c) Sóng điện từ là sóng dọc. → SAI. (Sóng điện từ là sóng ngang, vì E và B luôn vuông góc với phương truyền).
- d) Tại một điểm có sóng điện từ truyền qua, cường độ điện trường và cảm ứng từ luôn dao động cùng pha. → ĐÚNG. (Đây là đặc điểm cơ bản của sóng điện từ).
PHẦN III. Trả lời ngắn
Câu 1:
- Công thức: (vì B vuông góc với S).
- Thay số: V.
- Kết quả: .
- Đáp án: 3,25.
Câu 2:
- Công thức: Nhiệt lượng toả ra .
- Thay số: J.
- Chuyển đổi: J.
- Làm tròn: x = 3290,6.
- Đáp án: 3290,6.
Câu 3:
- Công thức: Phương trình trạng thái khí lí tưởng .
- Thay số: V = 135 L = 0,135 m
, T = -43 + 273 = 230 K, n = 1,00 mol, R = 8,31 J.mol⁻¹.. - Tính toán: Pa.
- Chuyển đổi: Pa.
- Làm tròn: x = 0,14.
- Đáp án: 0,14.
Câu 4:
- Tính số mol ban đầu: mol.
- Theo phương trình phản ứng: 1 mol tạo ra 1 mol .
- Số mol ban đầu: mol.
- Áp suất sau khi rút khí: .
- Số mol còn lại: Do T và V không đổi, áp suất tỉ lệ thuận với số mol: mol.
- Số mol đã rút: mol.
- Khối lượng đã rút: g = 0,153824 kg.
- Làm tròn: 0,15 kg.
- Đáp án: 0,15.
Câu 5:
- Công thức: Độ phóng xạ ban đầu , với và .
- Thay số:
- g.
- M = 226 g/mol.
- hạt/mol.
- T = 1600 năm = s.
- Tính toán:
- s⁻¹.
- hạt.
- Bq.
- Chuyển đổi: Bq = 0,311 MBq.
- Làm tròn: 0,31.
- Đáp án: 0,31.
Câu 6:
- Công thức: Định luật phân rã phóng xạ: .
- Thay số: .
- Tính toán: .
- Vì , ta có .
- Tính thời gian t: năm.
- Làm tròn: 8000.
- Đáp án: 8000.
Có đáp án – giải chi tiết – chấm điểm tự động
Luyện đúng trọng tâm - Nâng cao tỉ lệ đậu đại học top
Chọn 3 MÔN bất kỳ: CHỈ 59K
Combo 4 MÔN bạn thi: 79K
Thi thử ngay tại đây
Inbox Zalo để chọn đúng combo theo khối
3. Hướng dẫn ôn thi Vật lí tốt nghiệp THPT 2026
I. Nắm vững cấu trúc đề thi mới
Từ năm 2025, đề thi tốt nghiệp THPT có sự thay đổi lớn về cấu trúc. Môn Vật lí sẽ thi theo hình thức trắc nghiệm trong 50 phút, bao gồm 3 phần:
- Phần I: Trắc nghiệm nhiều lựa chọn (Khoảng 18 câu): Dạng quen thuộc, mỗi câu có 4 phương án, chọn 1 đáp án đúng. Mỗi câu đúng được 0,25 điểm.
- Phần II: Trắc nghiệm Đúng/Sai (Khoảng 4 câu, mỗi câu có 4 ý): Thí sinh phải xác định “Đúng” hoặc “Sai” cho từng ý. Dạng này đòi hỏi kiến thức chắc chắn và sự hiểu biết sâu sắc về bản chất vật lí.
- Phần III: Trắc nghiệm trả lời ngắn (Khoảng 6 câu): Thí sinh phải tự tính toán và điền đáp án vào ô trống. Dạng này yêu cầu kỹ năng giải bài tập, tư duy logic và tính toán chính xác.
Cấu trúc này tập trung vào việc đánh giá năng lực, khả năng tư duy và vận dụng kiến thức, thay vì chỉ học thuộc lòng công thức.
II. Lộ trình ôn thi chi tiết
Bạn nên chia lộ trình ôn thi thành 3 giai đoạn chính:
Giai đoạn 1: Giai đoạn Nền tảng (Từ bây giờ đến tháng 12/2025)
- Mục tiêu: Củng cố và nắm chắc toàn bộ kiến thức cơ bản từ lớp 10, 11 và đặc biệt là lớp 12.
- Nội dung ôn tập:
- Vật lí 12 (Trọng tâm):
- Điện học – Quang học: Dao động và Sóng điện từ. Đây là phần kiến thức quan trọng nhất, chiếm tỉ trọng lớn trong đề thi.
- Vật lí hạt nhân: Cấu trúc hạt nhân, phóng xạ, phản ứng hạt nhân, năng lượng hạt nhân.
- Lượng tử ánh sáng: Lưỡng tính sóng – hạt của ánh sáng, hiệu ứng quang điện.
- Cơ học: Dao động điều hòa, sóng cơ.
- Vật lí 10 & 11 (Kiến thức nền):
- Vật lí 10: Động học, Động lực học, Các định luật bảo toàn (cơ năng, động lượng).
- Vật lí 11: Điện tích – Điện trường, Dòng điện – Mạch điện, Từ trường, Cảm ứng điện từ. Đặc biệt chú ý các kiến thức về nhiệt học và khí lí tưởng.
- Vật lí 12 (Trọng tâm):
- Phương pháp học:
- Hệ thống hóa kiến thức: Lập sơ đồ tư duy, tóm tắt công thức, định luật, định nghĩa theo từng chương.
- Nắm chắc lý thuyết và bản chất: Đọc kĩ sách giáo khoa, hiểu rõ từng định nghĩa, định luật, ví dụ minh họa.
- Luyện tập bài tập cơ bản: Làm các bài tập trong sách giáo khoa và sách bài tập để vận dụng công thức và lý thuyết đã học.
Giai đoạn 2: Giai đoạn Tổng ôn (Tháng 01/2026 – Tháng 03/2026)
- Mục tiêu: Tổng hợp kiến thức, ôn tập chuyên sâu và giải quyết các dạng bài tập vận dụng.
- Nội dung:
- Tổng hợp kiến thức: Rà soát lại toàn bộ kiến thức đã hệ thống.
- Luyện tập chuyên sâu:
- Bài tập vận dụng cao: Tập trung vào các dạng bài tập tổng hợp, đồ thị, bảng số liệu, các bài toán liên quan đến đồ thị trong dao động điều hòa, sóng cơ, sóng điện từ…
- Bài tập tính toán: Luyện giải các bài tập tính toán phức tạp, yêu cầu nhiều bước, đặc biệt là các bài toán về nhiệt học, hạt nhân, điện.
- Phương pháp học:
- Giải đề theo chuyên đề: Tập trung giải các dạng bài tập của từng chương để nâng cao kỹ năng giải bài.
- Làm quen với các dạng câu hỏi mới: Luyện tập các câu hỏi Đúng/Sai và Trả lời ngắn từ đề tham khảo và các nguồn tài liệu uy tín. Dạng này yêu cầu sự chính xác cao.
Giai đoạn 3: Giai đoạn Luyện đề (Tháng 04/2026 – Tháng 06/2026)
- Mục tiêu: Rèn luyện kỹ năng làm bài thi, phân bổ thời gian và làm quen với áp lực phòng thi.
- Nội dung:
- Luyện đề tổng hợp: Thực hành giải các đề thi thử, đề minh họa theo cấu trúc mới.
- Phân tích lỗi sai: Sau mỗi đề, tự phân tích lỗi sai, ghi lại các kiến thức bị hổng và ôn lại ngay.
- Định hình chiến thuật làm bài:
- Làm các câu dễ, quen thuộc trước để đảm bảo điểm số.
- Đọc kỹ đề, gạch chân từ khóa.
- Phân bổ thời gian hợp lý cho từng phần: Dành thời gian suy nghĩ và tính toán cho các câu Trả lời ngắn.
III. Một số lưu ý quan trọng
- Tài liệu ôn tập: Sử dụng sách giáo khoa và các tài liệu hướng dẫn ôn thi được biên soạn theo Chương trình giáo dục phổ thông 2018 và định dạng đề thi mới.
- Học hiểu bản chất: Thay vì học vẹt công thức, hãy cố gắng hiểu bản chất của các hiện tượng vật lí để có thể giải quyết các câu hỏi vận dụng và tình huống thực tiễn.
- Kỹ năng tính toán: Rèn luyện kỹ năng sử dụng máy tính bỏ túi một cách thành thạo, hạn chế sai sót khi bấm máy.
- Giữ gìn sức khỏe: Đảm bảo chế độ ăn uống, ngủ nghỉ hợp lý để có một tinh thần tốt nhất cho kỳ thi.

