Cùng Sĩ Tử 2k7 Làm online Đề thi minh họa môn Vật lí Kỳ thi tốt nghiệp THPT từ năm 2025 – Bộ GDĐT để có kết quả tốt nhất trong kì thi sắp tới nhé!

1. Cấu trúc đề thi môn Vật lí Kỳ thi tốt nghiệp THPT từ năm 2025
Cấu trúc đề thi môn Vật lí – Tốt nghiệp THPT 2026
Hình thức thi: Trắc nghiệm khách quan.
Thời gian làm bài: 50 phút.
Số lượng câu hỏi: 28 câu, nhưng có 40 lệnh hỏi (do một số câu gồm nhiều ý nhỏ).
Tổng điểm: 10 điểm.
Phân loại câu hỏi:
Phần trắc nghiệm nhiều lựa chọn:
Gồm 18 câu, mỗi câu có 4 phương án.
Thí sinh chọn 1 phương án đúng duy nhất.
Mỗi câu đúng được 0,25 điểm.
Phần trắc nghiệm Đúng/Sai:
Gồm 4 câu, mỗi câu gồm 4 ý nhỏ (tổng cộng 16 ý).
Thí sinh đánh giá từng ý là Đúng hoặc Sai.
Cách tính điểm:
Đúng 1 ý: 0,1 điểm
Đúng 2 ý: 0,25 điểm
Đúng 3 ý: 0,5 điểm
Đúng cả 4 ý: 1 điểm
Phần trắc nghiệm trả lời ngắn (điền đáp án):
Gồm 6 câu, thí sinh viết đáp án ra ô trống.
Mỗi câu đúng được 0,25 điểm.
Phân bố mức độ nhận thức:
Nhận biết: 45%
Thông hiểu: 35%
Vận dụng: 25%
Phạm vi kiến thức:
Tập trung chủ yếu vào chương trình Vật lí lớp 12
Một số chuyên đề trọng tâm:
Dao động và sóng
Điện xoay chiều
Sóng ánh sáng
Lượng tử ánh sáng
Vật lí hạt nhân
2. Đề thi minh họa môn Vật lí Kỳ thi tốt nghiệp THPT từ năm 2025 – Bộ GDĐT
Thời gian làm bài: 50 phút
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1: Đối tượng nghiên cứu của Vật lí học là
A. Thế giới sinh vật gồm thực vật, động vật, vi sinh vật, nấm, …
B. Các dạng vận động đơn giản, tổng quát nhất của vật chất và tương tác giữa chúng.
C. Thành phần cấu trúc, tính chất và sự biến đổi của các đơn chất và hợp chất.
D. Các dạng vận động của vật chất.
Câu 2: Nội dung nào dưới đây không thuộc các bước của tiến trình tìm hiểu tự nhiên dưới góc độ vật lí?
A. Đề xuất vấn đề liên quan đến vật lí.
B. Dựa ra phán đoán và xây dựng giả thuyết.
C. Kiểm tra giả thuyết (hay dự đoán).
D. Đánh giá được ảnh hưởng của một vấn đề thực tiễn.
Câu 3: Một ô tô chạy trên đoạn đường thẳng từ A đến B mất khoảng thời gian t. Trong 1/4 đầu của khoảng thời gian t này, ô tô có tốc độ là 40 km/h. Trong khoảng thời gian còn lại, ô tô có tốc độ là 60 km/h. Tốc độ trung bình của ô tô trên cả đoạn đường AB là:
A. 45 km/h.
B. 49 km/h.
C. 55 km/h.
D. 50 km/h.
Câu 4: Một học sinh đo tốc độ trung bình của viên bi được giá trị v=(2,50±0,04) m/sv = (2{,}50 \pm 0{,}04) \, \text{m/s}. Sai số tỉ đối của phép đo này là
A. 1,6%
B. 2,5%
C. 62,5%
D. 4,0%
Câu 5: Một học sinh đo chiều dài của một chiếc bút chì bằng thước có độ chia nhỏ nhất là 0,1 cm. Kết quả của 5 lần đo lần lượt là 16,0 cm; 16,1 cm; 15,9 cm; 16,2 cm; 15,8 cm. Chiều dài của bút chì là
A. (16,00 ± 0,12) cm
B. (16,0 ± 0,1) cm
C. (16,00 ± 0,22) cm
D. (16,0 ± 0,2) cm
Câu 6: Hai đại lượng nào sau đây là hai đại lượng vectơ?
A. Quãng đường và tốc độ
B. Độ dịch chuyển và vận tốc
C. Quãng đường và độ dịch chuyển
D. Tốc độ và vận tốc
Câu 7: Một mặt bàn hình chữ nhật ABCD có chiều dài AB = 0,8 m và chiều rộng BC = 0,6 m. Một con nhện bò dọc theo các cạnh của mặt bàn, từ A đến C. Độ dịch chuyển của con nhện là
A. 1,0 m
B. 1,4 m
C. 2,0 m
D. 1,2 m
Câu 8: Một vật chuyển động trên một đường thẳng Ox, chiều dương là chiều Ox. Xét trong một khoảng thời gian xác định, phát biểu nào sau đây đúng?
A. Vật chỉ chuyển động theo chiều dương, tốc độ trung bình nhỏ hơn vận tốc trung bình.
B. Vật chỉ chuyển động theo chiều âm, tốc độ trung bình nhỏ hơn vận tốc trung bình.
C. Vật chuyển động theo chiều dương và sau đó chuyển động theo chiều ngược lại, tốc độ trung bình lớn hơn vận tốc trung bình.
D. Vật chuyển động theo chiều âm và sau đó chuyển động theo chiều ngược lại, tốc độ trung bình bằng vận tốc trung bình.
Câu 9: Dựa vào độ dốc của đồ thị độ dịch chuyển – thời gian có thể xác định đại lượng nào sau đây?
A. Vận tốc
B. Gia tốc
C. Độ dịch chuyển
D. Khoảng thời gian
Câu 10: Hình bên là đồ thị độ dịch chuyển – thời gian của ô tô chuyển động thẳng theo một hướng xác định. Tốc độ lớn nhất của ô tô tương ứng với đoạn nào trên đồ thị?
A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
Câu 11: Hình sau thể hiện giờ đi từ Hà Nội (02/01/2024) và giờ đến Vinh của các tàu SE7, SE5, SE3, SE19.
Trong các tàu nói trên, tàu có tốc độ trung bình lớn nhất là:
A. SE3
B. SE5
C. SE7
D. SE19
Câu 12: Một xe ô tô đồ chơi chuyển động trên đường thẳng có đồ thị độ dịch chuyển – thời gian như hình bên. Tốc độ của xe ô tô đồ chơi tại thời điểm 10 s là:
A. 0,7 m/s
B. 1,5 m/s
C. 0 m/s
D. 1 m/s
Câu 13: Dựa vào độ dốc của đồ thị vận tốc – thời gian có thể xác định đại lượng nào sau đây?
A. Vận tốc
B. Độ dịch chuyển
C. Quãng đường
D. Gia tốc
Câu 14: Khi rơi trong không khí, sự rơi của vật nào sau đây có thể coi là rơi tự do?
A. Viên bi sắt
B. Tờ giấy
C. Quả bóng bàn
D. Chiếc cốc nhựa
Câu 15: Khi vật được thả rơi tự do thì gia tốc của vật
A. tăng lên
B. giảm đi
C. không đổi
D. giảm đi rồi tăng lên
Câu 16: Trong quá trình rơi tự do của viên bi sắt thì tốc độ của nó
A. giảm đi
B. không thay đổi
C. lúc đầu không thay đổi, về sau giảm đi
D. tăng lên
Câu 17: Một quả bóng được ném xiên góc xuống sàn, nó nảy lên theo phương hợp với phương nằm ngang một góc nào đó. Trong chuyển động nảy lên, thành phần vận tốc theo phương nằm ngang:
A. bị ảnh hưởng bởi trọng lực
B. không bị ảnh hưởng bởi trọng lực
C. có độ lớn tăng dần
D. bị ảnh hưởng của lực tiếp xúc với mặt sàn
Câu 18: Nếu bỏ qua sức cản của không khí, một vật được ném từ mặt đất sẽ đạt tầm xa cực đại khi góc giữa vận tốc ban đầu và phương nằm ngang là
A. 30°
B. 37°
C. 90°
D. 45°
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai.
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1: Khi chơi gôn (golf), người chơi cần đánh quả bóng gôn từ điểm xuất phát (Tee) sao cho quả bóng gôn đến được lỗ (Hole) trong vùng xanh (Green). Biết điểm gần nhất của vùng xanh cách điểm xuất phát 250 m.
Lấy g=10 m/s2g = 10\, \text{m/s}^2.
a) Chuyển động của quả bóng gôn là chuyển động thẳng.
b) Bỏ qua sức cản của không khí, gia tốc của quả bóng gôn ở điểm cao nhất bằng gia tốc rơi tự do.
c) Tốc độ của quả bóng gôn ở điểm cao nhất bằng không.
d) Để quả bóng gôn từ điểm xuất phát đến được vùng xanh thì tốc độ ban đầu của nó không nhỏ hơn 50 m/s.
Câu 2: Một thiết bị tạo ra các chấm trên một băng giấy chuyển động với khoảng thời gian giữa 2 chấm liên tiếp là 0,02 s. Hình 1, Hình 2 và Hình 3 biểu diễn kết quả 3 chuyển động thẳng của băng giấy. Mốc thời gian được chọn tại chấm 0.
a) Kết quả ở Hình 1 chứng tỏ băng giấy chuyển động thẳng đều.
b) Kết quả ở Hình 2 và Hình 3 chứng tỏ băng giấy chuyển động nhanh dần.
c) Tốc độ trung bình của băng giấy ở Hình 1 và Hình 2 trong 5 điểm từ mốc thời gian là bằng nhau.
d) Độ lớn tốc độ của băng giấy ở Hình 2 lớn hơn độ lớn gia tốc của băng giấy ở Hình 3.
Câu 3: Trong một tình huống bóng đá, thủ môn xuất phát từ vạch ngang ngôi hai cột của khung thành chạy thẳng lên phía trước để bắt bóng. Hình bên là đồ thị độ dịch chuyển – thời gian của thủ môn. Điểm A tương ứng với điểm xuất phát, đoạn AB có dạng parabol, BC là đoạn thẳng.
a) Trong khoảng thời gian từ 0 đến 6 s thủ môn không đổi hướng chuyển động.
b) Thủ môn tăng tốc trong khoảng thời gian từ 0 đến 2 s.
c) Tốc độ chuyển động của thủ môn từ điểm B đến điểm C là 10 m/s.
d) Từ A chạy đến C hết 6 giây, vận tốc chuyển động của thủ môn có giá trị = 10 m/s.
Câu 4: Từ tầng cao của một tòa nhà tại nơi có gia tốc trọng trường là g=9,80 m/s2g = 9{,}80\, \text{m/s}^2, một vật rơi tự do chạm mặt đất hết thời gian 3,00 s (lúc t = 0 vật bắt đầu rơi, chiều dương là chiều chuyển động).
a) Đồ thị vận tốc – thời gian của vật rơi như Hình 4.
b) Đồ thị độ dịch chuyển – thời gian của vật rơi như Hình 5.
c) Tốc độ của vật khi chạm đất là 29,4 m/s.
d) Quãng đường rơi của vật (trong 3,00 s) là 44,1 m.
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn.
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Câu 1: Chuyển động của một viên bi có đồ thị vận tốc – thời gian như hình bên. Ở thời điểm nào (tính bằng giây), vận tốc viên bi có giá trị bằng không?
Câu 2: Hình bên là ảnh chụp đồng hồ đo tốc độ trên ô tô đang chuyển động. Tốc độ của ô tô tại thời điểm chụp ảnh là bao nhiêu km/h?
Câu 3: Một vận động viên chạy từ điểm xuất phát lên một quả đồi với tốc độ không đổi là 3 m/s. Khi chạy được 90 m thì vận động viên này lập tức chạy ngược lại theo đường cũ về điểm xuất phát với tốc độ không đổi là 6 m/s. Ở cả hành trình trên, tốc độ trung bình của vận động viên là bao nhiêu m/s?
Câu 4: Một viên đạn chuyển động có các thành phần vận tốc theo hai trục vuông góc Ox và Oy với độ lớn lần lượt là v0=10 m/sv_0 = 10\, \text{m/s} và vy=30 m/sv_y = 30\, \text{m/s}. Góc tạo bởi vận tốc của viên đạn và phương Oy là có tan là bao nhiêu? (Kết quả lấy đến 2 chữ số sau dấu phẩy thập phân)
Câu 5: Một quả bóng rơi từ độ cao h (so với mặt đất) với thời gian rơi là 1,2 s. Độ cao quả cầu là bao nhiêu? (Từ lúc bắt đầu rơi) Bằng bao nhiêu phần của độ cao h?
Câu 6: Chuyển động của hai viên bi B1 và B2 có đồ thị vận tốc thời gian như hình bên. Gọi s1 và s2 là quãng đường đi được tương ứng của B1 và B2 trong cùng thời gian t. Tỉ số s1/s2 là bao nhiêu? (Kết quả lấy đến 1 chữ số sau dấu phẩy thập phân)
*Thí sinh không được sử dụng tài liệu;
-
Giám thị không giải thích gì thêm.*
3. Đáp án
Phần I:
Câu 1: B
Câu 2: D
Câu 3: C
Câu 4: A
Câu 5: D
Câu 6: B
Câu 7: A
Câu 8: C
Câu 9: A
Câu 10: C
Câu 11: A
Câu 12: B
Câu 13: D
Câu 14: A
Câu 15: C
Câu 16: D
Câu 17: B
Câu 18: D
Phần II:
Câu 1:
- a) S
- b) Đ
- c) S
- d) Đ
Câu 2:
- a) Đ
- b) S
- c) Đ
- d) S
Phần III:
Câu 1: 2
Câu 2: 60
Câu 3: 4
Câu 4: 0,33
Câu 5: 0,75
Câu 6: 0,3
— Hết —
4. Cách ôn thi Vật lí tốt nghiệp THPT 2026 cấp tốc
Để ôn thi môn Vật Lý tốt nghiệp THPT 2026 hiệu quả, bạn cần có kế hoạch rõ ràng, tập trung vào kiến thức trọng tâm và rèn luyện kỹ năng làm bài. Dưới đây là một số gợi ý chi tiết:
1. Nắm vững cấu trúc đề thi
- Đề thi THPT môn Vật Lý gồm 40 câu trắc nghiệm trong 50 phút, bao phủ toàn bộ chương trình lớp 12.
- Các chuyên đề quan trọng:
- Dao động cơ
- Sóng cơ và sóng âm
- Điện xoay chiều
- Dao động và sóng điện từ
- Sóng ánh sáng
- Lượng tử ánh sáng
- Hạt nhân nguyên tử
- Điện tích, điện trường, dòng điện không đổi (lớp 11)
- Từ trường, cảm ứng điện từ (lớp 11)
2. Lập kế hoạch ôn tập
- Giai đoạn 1 (2-3 tháng đầu): Ôn lý thuyết + công thức cơ bản.
- Học từng chuyên đề, ghi chú công thức quan trọng vào sổ tay.
- Sử dụng sách giáo khoa, tài liệu tham khảo (như “Bí quyết chinh phục Vật Lý” của Thầy Chu Văn Biên).
- Giai đoạn 2 (2 tháng tiếp theo): Luyện đề + bài tập nâng cao.
- Làm đề thi thử, đề minh họa của Bộ GD&ĐT.
- Phân dạng bài tập (VD: bài đồ thị, bài toán cực trị, bài thí nghiệm thực hành).
- Giai đoạn 3 (1 tháng cuối): Tổng ôn + tối ưu tốc độ làm bài.
- Luyện đề theo thời gian thật (50 phút/đề).
- Tập trung vào các câu dễ (khoảng 6-7 điểm) trước.
3. Phương pháp ôn hiệu quả
- Học lý thuyết:
- Hiểu bản chất hiện tượng (VD: Tại sao sóng âm không truyền được trong chân không?).
- Nhớ các định luật (VD: Định luật Ohm, Định luật bảo toàn năng lượng).
- Chú ý các câu hỏi lý thuyết về thí nghiệm, ứng dụng thực tế.
- Bài tập:
- Nắm chắc công thức cơ bản (VD: T=2πlg cho con lắc đơn).
- Làm nhiều bài tập từ dễ đến khó, đặc biệt các dạng bài thường xuất hiện trong đề thi.
- Sử dụng máy tính Casio để giải nhanh bài toán điện xoay chiều, sóng ánh sáng.
4. Tài liệu tham khảo
- Sách giáo khoa Vật Lý 11, 12.
- Sách “Bí quyết luyện thi THPT Quốc gia môn Vật Lý” (Thầy Chu Văn Biên).
- Các khóa học online tại Sĩ tử.
- Làm thi thử môn Vật lí Kỳ thi tốt nghiệp THPT 2026 online các trường đã được Sĩ Tử biên soạn lại
5. Mẹo làm bài thi
- Đọc kỹ đề, gạch chân từ khóa (VD: “giá trị cực đại”, “độ lệch pha”).
- Câu dễ làm trước (lý thuyết, bài tập đơn giản), câu khó để sau.
- Đánh lụi khoa học nếu không biết đáp án (loại trừ đáp án sai rõ ràng).
6. Giữ tâm lý tốt
- Ngủ đủ giấc, tránh học nhồi nhét đêm trước thi.
- Tập thể dục nhẹ nhàng để giảm căng thẳng.
Bên cạnh đó, các sĩ tử 2k7 đừng quên Thi thử tốt nghiệp THPT 2026 miễn phícác môn khác trong tổ hợp cùng môn Vật lí để tăng cơ hội trúng tuyển trường đại học yêu thích nhé!
Trên đây Sĩ Tử đã gửi tới Đề thi minh họa môn Vật lí Kỳ thi tốt nghiệp THPT từ năm 2025 – Bộ GDĐT. Comment điểm số đạt được nhé!


