Đây là lời giải chi tiết các câu hỏi trong Sách giáo khoa Lịch sử và Địa lí lớp 5, bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống, trang 9 đến 15.

Giải câu hỏi Khởi động trang 9 SGK Lịch sử và Địa lí lớp 5 Kết nối tri thức
Em hãy chỉ ra các từ ngữ thể hiện thiên nhiên của Việt Nam trong những câu hát sau:
“Bạn ơi hãy đến quê hương chúng tôi
Ngắm mặt biển xanh xa tít chân trời
Nghe sóng vỗ dạt dào biển cả
Vút phi lao gió thổi trên bờ!”
(Việt Nam quê hương tôi, Đỗ Nhuận)
Trả lời:
Các từ ngữ thể hiện thiên nhiên Việt Nam trong đoạn hát là: mặt biển xanh, sóng vỗ dạt dào, biển cả, vút phi lao, gió thổi trên bờ.
Giải câu hỏi 1 trang 9 SGK Lịch sử và Địa lí lớp 5 Kết nối tri thức
Đọc thông tin và quan sát hình 1, em hãy:
- – Chỉ trên lược đồ các khu vực đồi núi và các khu vực đồng bằng ở nước ta.
- – Trình bày đặc điểm chính của địa hình nước ta.
Trả lời:
– Chỉ trên lược đồ:
- Khu vực đồi núi: Chiếm phần lớn diện tích lãnh thổ, tập trung chủ yếu ở phía Tây Bắc và vùng vòng cung Đông Bắc. Trên lược đồ, khu vực đồi núi được thể hiện bằng các màu từ vàng nhạt đến nâu sẫm, với các dãy núi lớn như Hoàng Liên Sơn, Trường Sơn.
- Khu vực đồng bằng: Chiếm phần nhỏ diện tích, phân bố chủ yếu ở ven biển và các đồng bằng lớn như Đồng bằng sông Hồng, Đồng bằng sông Cửu Long. Trên lược đồ, khu vực đồng bằng được thể hiện bằng màu xanh lá cây hoặc vàng nhạt.
– Đặc điểm chính của địa hình nước ta:
- Địa hình đa dạng,
diện tích là đồi núi, chủ yếu là đồi núi thấp. - Địa hình thấp dần từ Tây Bắc xuống Đông Nam.
- Đồi núi và đồng bằng xen kẽ nhau, tạo nên sự phân hóa rõ rệt.
Giải câu hỏi 2 trang 11 SGK Lịch sử và Địa lí lớp 5 Kết nối tri thức
Đọc thông tin và quan sát các hình 1, 2, em hãy:
- – Kể tên và xác định trên lược đồ một số khoáng sản ở nước ta.
- – Nêu vai trò của tài nguyên khoáng sản đối với sự phát triển kinh tế.
Trả lời:
– Kể tên và xác định khoáng sản trên lược đồ:
Quan sát hình 1 (Lược đồ tự nhiên Việt Nam) và bảng chú giải, ta có thể thấy một số khoáng sản: Than (vùng Quảng Ninh), dầu mỏ và khí đốt (thềm lục địa, như mỏ Bạch Hổ), bô-xít (Tây Nguyên), sắt (Thái Nguyên), a-pa-tit (Lào Cai), thiếc (Cao Bằng)…
– Vai trò của tài nguyên khoáng sản:
Khoáng sản là nguồn nguyên liệu cho nhiều ngành công nghiệp quan trọng như công nghiệp năng lượng (than, dầu khí), công nghiệp luyện kim (sắt), công nghiệp hóa chất (a-pa-tit),… và tạo ra các sản phẩm để xuất khẩu.
Mua trọn bộ tài liệu lớp 5
- Giải trọn bộ 1 môn: 49K
- Giải 3 môn bất kỳ: 99K
- Full bộ giải tất cả môn: 199K
- Đề kiểm tra 15 phút: 19K
- Đề 1 tiết / giữa kỳ có đáp án: 29K
- Đề cuối kỳ có đáp án chi tiết: 39K
Liên hệ/Zalo: Zalo 0936381214 để nhận file PDF hoặc bản in
Giải câu hỏi 3 trang 11 SGK Lịch sử và Địa lí lớp 5 Kết nối tri thức
Đọc thông tin, bảng nhiệt độ trung bình của Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh, quan sát các hình 3, 4, em hãy:
- – Trình bày đặc điểm chính của khí hậu nước ta.
- – Nêu những thuận lợi và khó khăn của khí hậu đối với đời sống và hoạt động sản xuất.
Trả lời:
– Đặc điểm chính của khí hậu:
- Việt Nam có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa.
- Nhiệt độ trung bình năm trên cả nước đều lớn hơn 20°C (trừ vùng núi cao).
- Lượng mưa lớn, trung bình từ 1 500 đến 2 000 mm/năm.
- Khí hậu có hai mùa rõ rệt: mùa mưa và mùa khô.
– Thuận lợi và khó khăn:
- Thuận lợi: Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa cho phép cây trồng phát triển quanh năm, cung cấp nhiệt và độ ẩm dồi dào, giúp nền nông nghiệp đa dạng.
- Khó khăn: Thời tiết thất thường, bão, lũ lụt, hạn hán,… gây khó khăn cho đời sống và hoạt động sản xuất, đặc biệt là nông nghiệp.
Giải câu hỏi 4 trang 12 SGK Lịch sử và Địa lí lớp 5 Kết nối tri thức
Đọc thông tin và quan sát các hình 5, 6, em hãy:
- – Trình bày đặc điểm của sông, hồ ở nước ta.
- – Nêu vai trò của sông, hồ đối với đời sống và hoạt động sản xuất.
Trả lời:
– Đặc điểm của sông, hồ:
- Việt Nam có mạng lưới sông ngòi dày đặc, nhưng chủ yếu là sông nhỏ, ngắn và dốc. Có hai hệ thống sông lớn là sông Hồng và sông Cửu Long.
- Chế độ nước sông thay đổi theo mùa: mùa lũ nước dâng cao, mùa cạn nước hạ thấp.
- Việt Nam có nhiều hồ, bao gồm hồ tự nhiên (như hồ Ba Bể) và hồ nhân tạo (như hồ Dầu Tiếng).
– Vai trò của sông, hồ:
- Cung cấp nước cho sản xuất và sinh hoạt.
- Cung cấp phù sa bồi đắp đồng bằng.
- Là nguồn thuỷ điện, giao thông đường thuỷ, nuôi trồng thủy sản, phát triển du lịch.
Mua trọn bộ tài liệu lớp 5
- Giải trọn bộ 1 môn: 49K
- Giải 3 môn bất kỳ: 99K
- Full bộ giải tất cả môn: 199K
- Đề kiểm tra 15 phút: 19K
- Đề 1 tiết / giữa kỳ có đáp án: 29K
- Đề cuối kỳ có đáp án chi tiết: 39K
Liên hệ/Zalo: Zalo 0936381214 để nhận file PDF hoặc bản in
Giải câu hỏi 5 trang 14 SGK Lịch sử và Địa lí lớp 5 Kết nối tri thức
Đọc thông tin và quan sát các hình 9, 10, em hãy:
- – Trình bày đặc điểm của rừng ở nước ta.
- – Nêu vai trò của rừng đối với đời sống và hoạt động sản xuất.
Trả lời:
– Đặc điểm của rừng:
- Diện tích rừng nước ta khoảng 14,7 triệu ha (năm 2021), chiếm hơn 40% diện tích đất liền.
- Rừng phân bố rộng khắp trên cả nước, từ đồi núi đến vùng ngập mặn ven biển.
– Vai trò của rừng:
- Cung cấp gỗ và nhiều lâm sản khác (thực phẩm, dược liệu…).
- Hạn chế xói mòn đất, lũ lụt, điều hòa khí hậu.
- Là nơi sinh sống của nhiều loài động vật, thực vật quý hiếm.
Giải câu hỏi 6 trang 14 SGK Lịch sử và Địa lí lớp 5 Kết nối tri thức
Đọc thông tin, quan sát hình 11 và dựa vào hiểu biết của bản thân, em hãy nêu một số biện pháp bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và phòng, chống thiên tai.
Trả lời:
Một số biện pháp bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và phòng, chống thiên tai:
- Bảo vệ tài nguyên: Trồng và bảo vệ rừng, khai thác khoáng sản hợp lí, sử dụng tiết kiệm và hiệu quả tài nguyên, sử dụng các nguồn năng lượng tái tạo (mặt trời, gió…).
- Phòng, chống thiên tai: Xây dựng các công trình thủy lợi (đê, đập), luyện tập các kỹ năng phòng, chống thiên tai (lũ lụt, bão).
- Giáo dục: Nâng cao ý thức của người dân về việc bảo vệ tài nguyên và môi trường.
Giải câu hỏi Luyện tập trang 15 SGK Lịch sử và Địa lí lớp 5 Kết nối tri thức
Hoàn thành bảng thông tin về vai trò của thiên nhiên Việt Nam đối với đời sống và hoạt động sản xuất của con người theo mẫu sau:
Trả lời:
| Thành phần thiên nhiên | Vai trò |
|---|---|
| Địa hình và khoáng sản | Cung cấp nguyên liệu cho sản xuất công nghiệp và xây dựng, là cơ sở để phát triển nhiều ngành kinh tế. |
| Khí hậu | Cung cấp nhiệt và ẩm dồi dào, tạo điều kiện cho cây trồng phát triển quanh năm. |
| Sông, hồ | Cung cấp nước, phù sa, nguồn thủy điện; là đường giao thông và nơi nuôi trồng thủy sản. |
| Đất và rừng | Cung cấp đất để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp. Rừng cung cấp gỗ, điều hòa khí hậu, chống xói mòn đất. |
Giải câu hỏi Vận dụng trang 15 SGK Lịch sử và Địa lí lớp 5 Kết nối tri thức
Tìm hiểu và chia sẻ về đặc điểm của một thành phần thiên nhiên tại địa phương nơi em đang sống.
Trả lời:
Học sinh tự tìm hiểu về địa phương mình. Ví dụ, nếu sống ở Hà Nội, có thể chia sẻ về khí hậu:
Khí hậu Hà Nội mang đặc trưng của khí hậu nhiệt đới gió mùa, có đủ bốn mùa rõ rệt. Mùa hè nóng, mưa nhiều, là thời gian thuận lợi cho cây cối phát triển. Mùa đông lạnh, khô. Mùa xuân và mùa thu mát mẻ, dễ chịu. Điều này ảnh hưởng đến đời sống như sinh hoạt, trang phục và sản xuất nông nghiệp theo mùa vụ.
Mua trọn bộ tài liệu lớp 5
- Giải trọn bộ 1 môn: 49K
- Giải 3 môn bất kỳ: 99K
- Full bộ giải tất cả môn: 199K
- Đề kiểm tra 15 phút: 19K
- Đề 1 tiết / giữa kỳ có đáp án: 29K
- Đề cuối kỳ có đáp án chi tiết: 39K
Liên hệ/Zalo: Zalo 0936381214 để nhận file PDF hoặc bản in
Bài tập luyện tập tương tự
Để ôn luyện và nắm vững kiến thức, các em hãy làm thêm các bài tập sau:
Bài tập 1: Nối đúng
Hãy nối vai trò tương ứng của các thành phần thiên nhiên sau:
| Thành phần thiên nhiên | Vai trò |
|---|---|
| 1. Rừng | a. Nguyên liệu cho công nghiệp và xuất khẩu. |
| 2. Khí hậu | b. Cung cấp nước, phù sa, thủy điện. |
| 3. Khoáng sản | c. Chống xói mòn, lũ lụt và cung cấp gỗ. |
| 4. Sông, hồ | d. Tạo điều kiện cho cây trồng phát triển quanh năm. |
Đáp án: 1-c, 2-d, 3-a, 4-b.
Bài tập 2: Điền từ vào chỗ trống
Phần đất liền nước ta có hình chữ ____, với ____ diện tích là đồi núi.
Đáp án: Phần đất liền nước ta có hình chữ S, với
diện tích là đồi núi.
Bài tập 3: Tự luận
Hãy nêu một ví dụ về thiên tai thường xảy ra ở Việt Nam và biện pháp phòng, chống mà em biết.
Đáp án:
Ví dụ về thiên tai: Bão và lũ lụt.
Biện pháp phòng, chống:
- Xây dựng đê điều, hồ chứa nước để kiểm soát lũ.
- Trồng rừng ngập mặn ven biển để chắn sóng, chắn gió.
- Xây dựng nhà cửa kiên cố, chằng chống nhà cửa khi bão về.
- Thông tin kịp thời về diễn biến thời tiết để người dân chủ động phòng tránh.
- Di tản người dân ra khỏi vùng nguy hiểm khi có bão lớn hoặc lũ quét.
Lưu ý cập nhật: Theo các quyết định gần đây, một số đơn vị hành chính cấp xã/huyện đã có sự thay đổi về tên gọi hoặc sáp nhập. Tuy nhiên, nội dung trong sách giáo khoa vẫn phản ánh thông tin tại thời điểm biên soạn. Các em cần theo dõi thông tin cập nhật từ các nguồn chính thống.
Ví dụ, Hà Nội đang triển khai kế hoạch sáp nhập một số quận/huyện. Học sinh có thể tìm hiểu thêm về các thay đổi này để có kiến thức thực tế nhất.
Tìm hiểu thêm lời giải và tài liệu học tập lớp 5 tại:
Giải SGK Lịch sử và Địa lí lớp 5 Kết nối tri thức
Giải SGK Lịch sử và Địa lí lớp 5 – Bài 1


