Đây là lời giải chi tiết các câu hỏi trong Sách giáo khoa Lịch sử và Địa lí lớp 5, bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống, trang 20 đến 24.

Giải câu hỏi Khởi động trang 20 SGK Lịch sử và Địa lí lớp 5 Kết nối tri thức
Theo Tổng cục Thống kê, giữa tháng 4 năm 2023, số dân Việt Nam đạt mốc 100 triệu người, xếp thứ 8 châu Á và thứ 15 trong số các quốc gia đông dân nhất thế giới. Hãy chia sẻ suy nghĩ của em về những thông tin trên.
Trả lời:
Số dân 100 triệu người là một cột mốc rất quan trọng đối với Việt Nam. Điều này cho thấy dân số nước ta tăng nhanh và là một nguồn lao động dồi dào, thị trường tiêu thụ rộng lớn. Tuy nhiên, dân số đông cũng đặt ra nhiều thách thức như giải quyết việc làm, nhà ở, y tế, giáo dục và bảo vệ môi trường.
Giải câu hỏi 1 trang 20 SGK Lịch sử và Địa lí lớp 5 Kết nối tri thức
Đọc thông tin và bảng số dân các nước Đông Nam Á năm 2021, em hãy:
- – Cho biết số dân của nước ta năm 2021 bằng bao nhiêu triệu người, so với năm 1991.
- – So sánh số dân nước ta với các nước trong khu vực Đông Nam Á.
Trả lời:
– Số dân Việt Nam năm 2021:
- Theo bảng số liệu, số dân Việt Nam năm 2021 là 98,5 triệu người.
- So với năm 1991 (67,2 triệu người), số dân nước ta đã tăng khoảng 31,3 triệu người.
– So sánh số dân với các nước Đông Nam Á:
- Trong bảng, số dân Việt Nam là 98,5 triệu người, đứng thứ 3 trong khu vực Đông Nam Á, sau In-đô-nê-xi-a (275,1 triệu người) và Phi-líp-pin (110,2 triệu người).
Giải câu hỏi 2 trang 21 SGK Lịch sử và Địa lí lớp 5 Kết nối tri thức
Đọc thông tin và quan sát hình 2, em hãy:
- – Xác định các khu vực đông dân, khu vực thưa dân ở nước ta. Rút ra nhận xét.
- – Nêu những hậu quả của việc phân bố dân cư chưa hợp lí.
Trả lời:
– Khu vực đông dân và thưa dân:
- Khu vực đông dân: Tập trung ở các vùng đồng bằng, ven biển. Ví dụ: Đồng bằng sông Hồng (mật độ trên 1 000 người/km²), Đồng bằng sông Cửu Long, vùng ven biển miền Trung.
- Khu vực thưa dân: Tập trung ở các vùng đồi núi, Tây Nguyên. Mật độ dân số ở đây thường dưới 100 người/km².
- Nhận xét: Dân cư nước ta phân bố không đồng đều, tập trung chủ yếu ở đồng bằng và ven biển, thưa thớt ở miền núi.
– Hậu quả của việc phân bố dân cư chưa hợp lí:
- Gây khó khăn cho việc khai thác tài nguyên và sử dụng hiệu quả nguồn lao động ở miền núi.
- Gây áp lực lớn lên các vấn đề xã hội, môi trường ở các vùng đồng bằng đông dân.
Mua trọn bộ tài liệu lớp 5
- Giải trọn bộ 1 môn: 49K
- Giải 3 môn bất kỳ: 99K
- Full bộ giải tất cả môn: 199K
- Đề kiểm tra 15 phút: 19K
- Đề 1 tiết / giữa kỳ có đáp án: 29K
- Đề cuối kỳ có đáp án chi tiết: 39K
Liên hệ/Zalo: Zalo 0936381214 để nhận file PDF hoặc bản in
Giải câu hỏi 3 trang 23 SGK Lịch sử và Địa lí lớp 5 Kết nối tri thức
Đọc thông tin, em hãy:
- – Kể tên một số dân tộc sinh sống ở nước ta.
- – Kể lại một số câu chuyện về tình đoàn kết của cộng đồng các dân tộc Việt Nam.
Trả lời:
– Một số dân tộc ở Việt Nam:
Việt Nam có 54 dân tộc cùng sinh sống. Trong đó, dân tộc Kinh có số dân đông nhất. Một số dân tộc khác là Tày, Thái, Mường, Mông, Dao, Ê-đê, Gia-rai, Khmer,…
– Câu chuyện về tình đoàn kết dân tộc:
Câu chuyện “Tình cảm yêu thương của đồng bào dân tộc ở Tân Trào đối với Bác Hồ” là một ví dụ cảm động. Khi Bác Hồ và các đồng chí cán bộ cách mạng về Tuyên Quang, dù cuộc sống còn nhiều thiếu thốn, đồng bào các dân tộc thiểu số như Tày, Nùng, Dao,… đã luôn hết lòng giúp đỡ, bảo vệ và nuôi giấu cán bộ. Họ mang từng củ sắn, củ khoai, thậm chí cả con cá, con chim rừng để biếu Bác, coi Bác như người ruột thịt của mình. Điều đó cho thấy tình cảm sâu nặng và sự đoàn kết vững chắc giữa các dân tộc trong công cuộc đấu tranh giành độc lập dân tộc.
Mua trọn bộ tài liệu lớp 5
- Giải trọn bộ 1 môn: 49K
- Giải 3 môn bất kỳ: 99K
- Full bộ giải tất cả môn: 199K
- Đề kiểm tra 15 phút: 19K
- Đề 1 tiết / giữa kỳ có đáp án: 29K
- Đề cuối kỳ có đáp án chi tiết: 39K
Liên hệ/Zalo: Zalo 0936381214 để nhận file PDF hoặc bản in
Giải câu hỏi Luyện tập trang 24 SGK Lịch sử và Địa lí lớp 5 Kết nối tri thức
Dựa vào lược đồ phân bố dân cư Việt Nam năm 2021, hãy kể tên 3 tỉnh, thành phố có mật độ dân số dưới 100 người/km² và từ 1 000 người/km² trở lên.
Trả lời:
- Các tỉnh, thành phố có mật độ dân số dưới 100 người/km² (màu vàng nhạt): Lai Châu, Điện Biên, Kon Tum, Đắk Nông… (ví dụ 3 tỉnh: Lai Châu, Điện Biên, Kon Tum).
- Các tỉnh, thành phố có mật độ dân số từ 1 000 người/km² trở lên (màu đỏ): Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Bắc Ninh… (ví dụ 3 thành phố/tỉnh: Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh, Bắc Ninh).
Giải câu hỏi Vận dụng trang 24 SGK Lịch sử và Địa lí lớp 5 Kết nối tri thức
Tìm hiểu và viết đoạn văn ngắn (5 – 7 câu) về một dân tộc ở nước ta (tên, nơi sinh sống, trang phục, lễ hội,…) và chia sẻ với các bạn.
Trả lời:
Văn hóa dân tộc Mông: Dân tộc Mông sống chủ yếu ở các tỉnh miền núi phía Bắc như Hà Giang, Lào Cai, Lai Châu. Trang phục truyền thống của họ rất sặc sỡ và độc đáo, được thêu dệt công phu bằng tay với nhiều hoa văn hình học. Dân tộc Mông nổi tiếng với lễ hội Gầu Tào, được tổ chức vào mùa xuân để cầu phúc, cầu may. Họ cũng có một nền văn hóa ẩm thực phong phú với các món như thắng cố, mèn mén. Tiếng khèn và điệu múa xòe Mông đã trở thành nét đẹp văn hóa đặc trưng. Mặc dù sống ở vùng núi cao, họ vẫn luôn gìn giữ và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc mình.
Mua trọn bộ tài liệu lớp 5
- Giải trọn bộ 1 môn: 49K
- Giải 3 môn bất kỳ: 99K
- Full bộ giải tất cả môn: 199K
- Đề kiểm tra 15 phút: 19K
- Đề 1 tiết / giữa kỳ có đáp án: 29K
- Đề cuối kỳ có đáp án chi tiết: 39K
Liên hệ/Zalo: Zalo 0936381214 để nhận file PDF hoặc bản in
Bài tập luyện tập tương tự
Để ôn luyện và nắm vững kiến thức, các em hãy làm thêm các bài tập sau:
Bài tập 1: Nối đúng
Nối tên dân tộc với nơi sinh sống chủ yếu của họ:
| Tên dân tộc | Nơi sinh sống chủ yếu |
|---|---|
| 1. Dân tộc Khmer | a. Tây Nguyên |
| 2. Dân tộc Tày | b. Nam Bộ |
| 3. Dân tộc Ê-đê | c. Đông Bắc |
Đáp án: 1-b, 2-c, 3-a.
Bài tập 2: Điền từ vào chỗ trống
Dân cư Việt Nam phân bố không đồng đều, tập trung chủ yếu ở ____ và thưa thớt ở ____.
Đáp án: Dân cư Việt Nam phân bố không đồng đều, tập trung chủ yếu ở đồng bằng và thưa thớt ở miền núi.
Bài tập 3: Tự luận
Vì sao việc dân số tăng nhanh lại vừa là cơ hội vừa là thách thức đối với Việt Nam?
Đáp án:
- Cơ hội: Tạo ra nguồn lao động dồi dào, thị trường tiêu thụ rộng lớn, thúc đẩy kinh tế phát triển.
- Thách thức: Gây áp lực lên các vấn đề xã hội như việc làm, nhà ở, giáo dục, y tế và tài nguyên môi trường.
Tham khảo thêm lời giải và tài liệu học tập khác:
Giải SGK Lịch sử và Địa lí lớp 5 Kết nối tri thức
Giải SGK Lịch sử và Địa lí lớp 5 – Bài 1
Lưu ý cập nhật: Từ ngày 12/6/2025, có một số đơn vị hành chính cấp xã/huyện có thể được sáp nhập. Học sinh nên cập nhật thông tin này qua các kênh tham khảo của địa phương để có kiến thức thực tế nhất.


