Cùng Sĩ Tử 2k1 xem lại Đề thi và đáp án tham khảo môn Vật lí Kỳ thi THPT Quốc gia năm 2019 – Bộ GDĐT để biết mình đạt được bao điểm nhé!

1. Đề thi và đáp án tham khảo môn Vật lí Kỳ thi THPT Quốc gia năm 2019 – Bộ GDĐT – mã 201
Câu 1: Dòng điện xoay chiều trong một đoạn mạch có cường độ là i = I o cos(ωt + φ) (ω > 0). Đại lượng ω được
gọi là
A. cường độ dòng điện cực đại B. chu kỳ của dòng điện
C. tần số góc của dòng điện D. pha của dòng điện
Câu 2: Trong sự tuyền sóng cơ, sóng dọc không truyền được trong
A. chất khí B. chất lỏng C. chân không D. chất rắn
Câu 3: Suất điện động do một máy phát điện xoay chiều một pha tạo ra có biểu thức 1202cos100te (V).
Giá trị hiệu dụng của suất điện động này bằng
A. 100 V B. 120 V C. 1202 V D. 100π V
Câu 4: Hạt nhân nào sau đây có thể phân hạch
A. 12
6C
B. 14
7N
C. 239
94Pu
D. 7
3Li
Câu 5: Số protôn có trong hạt nhân A
ZX
A. A-Z B. Z C. A+Z D. A
Câu 6: Một vật dao động diều hòa theo phương trình x = Acos(ωt + φ). Vận tốc của vật được tính bằng công thức
A. v = ω 2 Acos(ωt + φ) B. v = ωAsin(ωt + φ) C. v = -ω 2 Acos(ωt + φ) D. v = -ωAsin(ωt + φ)
Câu 7: Chiếu điện và chụp điện trong các bệnh viện là ứng dụng của
A. tia α B. tia tử ngoại C. tia X D. tia hồng ngoại
Câu 8: Biết I o là cường độ âm chuẩn. Tại điểm có cường độ âm I thì mức cường độ âm là
A. 0
2lg(dB)I
L
I B. 010lg(dB)I
L
I C.
0
10lg(dB)I
L
I D.
0
2lg(dB)I
L
I
Câu 9: Trong thông tin liên lạc bằng sóng vô tuyến, mạch tách sóng ở máy thu thanh có tác dụng
A. tách sóng âm ra khỏi sóng cao tần B. đưa sóng siêu âm ra loa
C. đưa sóng cao tần ra loa D. tách sóng hạ âm ra khỏi sóng siêu âm
Câu 10: Bộ phận nào sau đây là một trong ba bộ phận chính của máy quang phổ lăng kính
A. Mạch tách sóng B. Phần ứng C. Phần cảm D. Hệ tán sắc
Câu 11: Một con lắc lò xo gồm vật nhỏ có khối lượng m và lò xo nhẹ có độ cứng k. Con lắc dao động điều hòa
với chu kỳ là
A. 2k
m
B. 2m
k
C.
m
k D.
k
m
Câu 12: Tia laze được dùng
A. Trong chiếu điện chụp điện
B. Để kiểm tra hành lí của hành khách đi máy bay.
C. Để tìm khuyết tật bên trong các vật đúc bằng kim loại
Trang 2-Mã đề 223
D. Trong các đầu đọc đĩa CD.
Câu 13: Trong một điện trường đều có cường độ 1000V/m, một điện tích q = 4.10 -8 C di chuyển trên một đường
súc, theo chiều điện trường từ điểm M đến điểm N. Biết MN = 10cm. Công của lực điện tác dụng lên q là
A. 4.10 -6 J B. 3.10 -6 J C. 5.10 -6 J D. 2.10 -6 J
Câu 14: Đặt điện áp 2202cos(100t)u (V) vào hai đầu của đoạn mạch thì cường độ dòng điện trong đoạn
mạch là 22cos(100t)i (A). Công suất tiêu thụ của đoạn mạch là
A. 440W B. 880W C. 220W D. 110W
Câu 15: Xét nguyên tử hiđrô theo mẫu nguyên tử Bo. Khi nguyên tử chuyển từ trạng thái dừng có mức năng
lượng -5,44.10 -19 J sang trạng thái dừng có mức năng lượng -21,76.10 -19 J thì phát ra photon tương ứng với
ánh sáng có tần số f. Lấy h = 6,625.10 -34 J.s. Giá trị của f là
A. 1,64.10 15 Hz B. 4,11.10 15 Hz C. 2,05.10 15 Hz D. 2,46.10 15 Hz
Câu 16: Một sóng điện từ lan truyền trong chân không có bước sóng 3000m. Lấy c = 3.10 8 m/s. Biết trong sóng
điện từ, thành phần điện trường tại một điểm biến thiên với tần số f. Giá trị của f là
A. π.10 5 Hz B. 10 5 Hz C. 2π.10 5 Hz D. 2.10 5 Hz
Câu 17: Đặt điện áp xoay chiều vào hai đầu đoạn mạch có R, L, C mắc nối tiếp. Biết R = 10Ω, cuộn cảm có
cảm kháng Z L = 20Ω và tụ điện có dung kháng Z C = 20Ω. Tổng trở của đoạn mạch là
A. 10Ω B. 30Ω C. 50Ω D. 20Ω
Câu 18: Một sợi dây dài 60cm có hai đầu A và B cố định. Trên dây đang có sóng dừng với 2 nút sóng không kể
A và B. Sóng truyền trên dây có bước sóng là
A. 40cm B. 30cm C. 90cm D. 120cm
Câu 19: Trong chân không bức xạ có bước sóng nào sau đây là bức xạ hồng ngoại
A. 900nm B. 600nm C. 450nm D. 250nm
Câu 20: Tại một nơi trên mặt đất có g = 9,8m/s 2 , một con lắc đơn dao động điều hòa với chu kỳ 0,9s, chiều dài
của con lắc là
A. 480cm B. 38cm C. 16cm D. 20cm
Câu 21: Một hạt mang điện tích 2.10 -8 chuyển động với tốc độ 400m/s trong một từ trường đều theo hướng
vuông góc với đường sức từ. Biết cảm ứng từ của từ trường có độ lớn là 0,025T. Lực Lorenxơ tác dụng lên
điện tích có độ lớn là
A. 2.10 -5 N B. 2.10 -4 N C. 2.10 -6 N D. 2.10 -7 N
Câu 22: Khảo sát thực nghiệm một máy biến áp có cuộn sơ cấp A và cuộn thứ cấp B. Cuộn A được nối với
mạng điện xoay chiều có điện áp hiệu dụng không đổi. Cuộn B gồm các vòng dây
quấn cùng chièu, một số điểm trên B được nối ra các chốt m, n, p, q (như hình vẽ).
Số chỉ của vôn kế V có giá trị nhỏ nhất khi K ở chốt nào sau đây
A. chốt q B. chốt m
C. chốt p D. chốt n
Câu 23: Hạt nhân 9
4Be
có độ hụt khối là 0,0627u. Cho khối lượng của proton và notron lần lượt là 1,0073u và
1,0087u. Khối lượng của hạt nhân 9
4Be
là
A. 9,0086u B. 9,0068u C. 9,0020u D. 9,0100u
Câu 24: Năng lượng cần theiét để giải phóng một electron liên kết thành electron dẫn (năng lượng kích hoạt)
của các chất PbS, Ge, Si, CdTe lần lượt là: 0,30eV; 0,66eV; 1,12eV; 1,51eV. Lấy 1eV = 1,6.10 -19 J, khi chiếu
bức xạ đơn sắc mà mỗi photon mang năng lượng 9,94.10 -20 J vào các chất trên thì số chất mà hiện tượng
quang điện trong xảy ra là
Trang 3-Mã đề 223
A. 2 B. 3 C. 4 D. 1
Câu 25: Chất phóng xạ X có chu kỳ bán rã là T. Ban đầu có một mẫu X nguyên chất với khối lượng 4g. Sau
khoảng thời gian 2T, khối lượng chất X trong mẫu đã bị phân rã là
A. 0,25g B. 3g C. 1g D. 2g
Câu 26: Một nguồn điện một chiều có suất điện động 8V và điện trở trong 1Ω được nối với điện trở R = 15Ω
thành mạch điện kín. Bỏ qua điện trở của dây nối. Công suất tỏa nhiệt trên R là
A. 3,75W B. 1W C. 0,25W D. 4W
Câu 27: Một mạch dao động LC lí tưởng có dao động điện từ tự do. Cường độ dòng điện trong mạch có
phương trình i = 50cos4000t (mA) (t tính bằng s). Tại thời điểm cường độ dòng điện trong mạch là 30mA,
điện tích trên một bản tụ điện có độ lớn là
A. 0,2.10 -5 C B. 0,3.10 -5 C C. 0,4.10 -5 C D. 10 -5 C
Câu 28: Giới hạn quang điện của các kim loại K, Ca, Al, Cu lần lượt là: 0,55µm; 0,43µm; 0,36µm; 0,3µm. Một
nguồn sáng phát ra ánh sáng đơn sắc với công suất 0,45W. Trong mỗi phút, nguồn này phát ra
5,6.10 19 photon. Lấy h = 6,625.10 -34 J.s; c =3.10 8 m/s. Khi chiếu sáng từ nguồn này vào bề mặt các kim loại
trên thì số kim loại mà hiện tượng quang điện xảy ra là
A. 3 B. 1 C. 4 D. 2
Câu 29: Ở mặt chất lỏng, tại hai điểm S 1 và S 2 có hai nguồn dao động cùng pha theo phương thẳng đứng phát ra
hai sóng kết hợp có bước sóng 1cm. Trong vùng giao thoa, M là điểm các S 1 và S 2 lần lượt là 7cm và 12cm.
Giữa M và đường trung trực của đoạn thẳng S 1 S 2 có số vân giao thoa cực tiểu là
A. 3 B. 5 C. 4 D. 6
Câu 30: Dao động tổng hợp của một vật là tổng hợp của hai dao động cùng phương có phương trình lần lượt là
13cos(10)
2xt
và 22cos(10)
6xAt
(A 2 > 0, t tính bằng giây). Tại t = 0, gia tốc của vật có độ lớn là
1503 cm/s 2 . Biên độ dao động là
A. 3 cm B. 32 cm C. 33 cm D. 6 cm
Câu 31: Một sợi quang hình trụ gồm phần lõi có chiết suất n = 1,54 và phần vỏ bọc có chiết suất n o = 1,41.
Trong không khí, một tia sáng tới mặt trước của sợi quang tại điểm O (O nằm
trên trục của sợi quang) với góc tới α rồi khúc xạ vào phần lõi (như hình vẽ).
Để tia sáng chỉ truyền đi trong phần lõi thì giá trị lớn nhất của α gần nhất với
giá trị nào sau đây
A. 49° B. 38°
C. 45° D. 33°
Câu 32: Tiến hành thí nghiệm Yâng về giao thoa ánh sáng, nguồn sáng phát ra ánh sáng đơn sắc có bước sóng
(380nm < < 760nm). Khoảng cách giữa hai khe là 1mm, khoảng cách từ mặt phẳng chứa hai khe đến
màn quan sát là 1m. Trên màn hai điểm A và B là vị trí vân sáng đối xứng với nhau qua vân trung tâm, C
cũng là vị trí vân sáng. Biết A, B, C cùng nằm trên một đường thẳng vuông góc với các vân giao thoa, AB =
6,6mm; BC = 4,4mm. Giá trị của bằng
A. 550nm B. 450nm C. 750nm D. 650nm
Câu 33: Một con lắc lò xo được treo vào một điểm cố định đang dao động điều hòa theo phương thẳng đứng.
Hình bên là đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của lực đàn hồi F mà lò xo
tác dụng lên vật nhỏ của con lắc theo thời gian t. Tại t = 0,15s lực kéo
về tác dụng lên vật có độ lớn là
A. 4,83N B. 4,43N t(s)
5
F(N)
0,4O
Trang 4-Mã đề 223
C. 3,43N D. 5,83N
Câu 34: Dùng hạt α có động năng K bắn vào hạt 14
7N
đứng yên gây ra phản ứng 4141
271HeNXH
phản
ứng này thu năng lượng 1,21MeV và không kèm theo bức xạ gamma. Lấy khối lượng các hạt nhân tính theo
đơn vị u bằng số khối của chúng. Hạt nhân X và hạt nhân 1
1H
bay ra theo các hướng hợp với hướng chuyển
động của hạt α các góc lần lượt là 23° và 67°. Động năng của hạt nhân 1
1H
là
A. 1,75MeV B. 0,775MeV C. 1,27MeV D. 3,89MeV
Câu 35: Đặt điện áp u = 40cos100πt (V) vào hai đầu đoạn mạch có R, L, C mắc nối tiếp, trong đó cuộn cảm
thuần có độ tự cảm L thay đổi được. Biết giá trị điện trở là 10Ω và dung kháng của tụ điện là 103 Ω. Khi
L = L 1 thì điện áp giữa hai đầu cuộn cảm là u L = U L0 cos
100
6t
(V) khi
12
3
L
L
thì biểu thức cường
độ dòng điện trong đoạn mạch là
A.
23100
6cosit
(A) B. 23100
6cosit
(A)
C.
3100
6cosit
(A) D. 3100
6cosit
(A)
Câu 36: Đặt điện áp xoay chiều u = U o cos100πt (V) (U o không đổi, t tính bằng s) vào hai đầu đoạn mạch mắc
nối tiếp gồm điện trở R = 40Ω và cuộn dây có điện trở thì điện áp hiệu dụng giữa hai đầu cuộn dây là U d .
Lần lượt thay R bằng cuộn thuần cảm L có độ tự cảm
0,2
H
, rồi thay L bằng tụ điện có điện dung
4
10
F
thì điện áp hiệu dụng giữa hai đầu cuộn dây trong hai trường hợp đều bằng U d . Hệ số công suất của cuộn
dây bằng
A. 0,707 B. 0,447 C. 0,747 D. 0,124
Câu 37: Trong thí nghiệm Y âng về giao thoa ánh sáng, hai khe được chiếu bằng ánh sáng gồm hai thành phần
đơn sắc có bước sóng 1549nm
và 2
(390nm < 2
< 750nm). Trên màn quan sát thu được các vạch sáng
là các vân sáng của hai bức xạ trên (hai vân sáng trùng nhau cũng là một vạch sáng). Trên màn xét 4 vạch
sáng liên tiếp theo thứ tự là M, N, P, Q. Khoảng cách M và N; N và P; P và Q lần lượt là 2,0nm; 4,5mm;
4,5mm. Giá trị 2
gần nhất với giá trị nào sau đây
A. 398nm B. 731nm C. 748nm D. 391nm
Câu 38: Hai con lắc đơn giống hệt nhau mà các vật nhỏ mang điện tích như nhau, được treo ở cùng một nơi
trên mặt đất. Trong mỗi vùng không gian chứa mỗi con lắc có một điện trường đều. Hai điện trường này có
cùng cường độ nhưng các đường sức vuông góc với nhau. Giữ hai con lắc ở vị trí các dây treo có phương
thẳng đứng rồi thả nhẹ thì chúng dao động điều hòa trong cùng một mặt phẳng với cùng biên độ góc 8° và
chu kỳ tương ứng là T 1 và T 2 = T 1 + 0,25s. Giá trị của T 1 là
A. 1,895s B. 1,645s
C. 1,974s D. 2,274s
Câu 39: Ở mặt chất lỏng, tại hai điểm A và B có hai nguồn dao động cùng pha theo phương thẳng đứng phát ra
hai sóng kết hợp có bước sóng trên đoạn thẳng AB có 20 điểm cực tiểu giao thoa. C là điểm trên mặt
chất lỏng mà ABC là tam giác đều. Trên đoạn AC có hai điểm cực đại giao thoa liên tiếp mà phần tử chất
lỏng tại đó dao động cùng phà với nhau. Đoạn thẳng AB có độ dài gần nhất với giá trị nào sau đây
A. 9,57 B. 10,14 C. 10,36 D. 9,92
Trang 5-Mã đề 223
Câu 40: Đặt điện áp xoay chiều vào hai đầu đoạn mạch gồm tụ điện C và cuộn dây có trở thuần mắc nối tiếp .
Hình bên là đồ thị đường cong biểu diễn mối liên hệ của điện áp tức
thời giữa hai đầu cuộn dây (u cd ) và điện áp tức thời giữa hai đầu tụ điện
C (u C ) .Độ lệch pha giữa u cd và u s có giá trị là:
A. 2,09 rad.
B. 2,42 rad.
C. 2,68 rad.
D. 1,83 rad
2. Đáp án tham khảo
| Câu | Đáp án | Câu | Đáp án | Câu | Đáp án | Câu | Đáp án |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | C | 11 | B | 21 | D | 31 | B |
| 2 | C | 12 | D | 22 | A | 32 | A |
| 3 | B | 13 | A | 23 | D | 33 | A |
| 4 | C | 14 | A | 24 | D | 34 | D |
| 5 | B | 15 | D | 25 | B | 35 | A |
| 6 | D | 16 | B | 26 | A | 36 | D |
| 7 | C | 17 | A | 27 | D | 37 | A |
| 8 | B | 18 | A | 28 | D | 38 | B |
| 9 | A | 19 | A | 29 | B | 39 | A |
| 10 | D | 20 | D | 30 | A | 40 | B |
3. Cách ôn thi môn Vật lí tốt nghiệp THPT 2026 cấp tốc
Để ôn thi môn Vật lí tốt nghiệp THPT 2026 cấp tốc và hiệu quả, bạn có thể áp dụng các phương pháp sau:
1. Nắm vững kiến thức cơ bản:
Ôn tập theo chuyên đề: Chia nhỏ chương trình Vật lí thành các chuyên đề nhỏ (Cơ học, Điện học, Quang học, Lượng tử,…). Ôn tập kỹ lý thuyết, công thức và các dạng bài tập cơ bản của từng chuyên đề.
Sử dụng sơ đồ tư duy: Vẽ sơ đồ tư duy để hệ thống hóa kiến thức, giúp dễ dàng ghi nhớ và liên kết các kiến thức với nhau.
Học thuộc các công thức quan trọng: Lập danh sách các công thức cần thiết, học thuộc và hiểu rõ ý nghĩa của từng đại lượng trong công thức.
2. Luyện tập giải đề:
Giải đề thi thử: Tìm kiếm và giải các đề thi thử Vật lí tốt nghiệp THPT của các năm trước và các đề thi thử do các trường, trung tâm tổ chức.
Luyện tập các dạng bài tập: Tập trung vào các dạng bài tập thường xuất hiện trong đề thi, từ dễ đến khó.
Phân tích đề thi: Sau khi giải xong mỗi đề, phân tích kỹ các câu sai, tìm hiểu nguyên nhân và rút kinh nghiệm.
3. Sử dụng tài liệu ôn tập hiệu quả:
Sách giáo khoa: Sách giáo khoa là tài liệu cơ bản nhất, cần nắm vững kiến thức trong sách.
Sách tham khảo: Sử dụng thêm các sách tham khảo có hệ thống kiến thức đầy đủ, bài tập đa dạng và lời giải chi tiết.
Tài liệu trực tuyến: Tìm kiếm các tài liệu ôn tập, video bài giảng, đề thi thử trên các trang web uy tín.
4. Phương pháp học tập hiệu quả:
Học nhóm: Học nhóm giúp trao đổi kiến thức, giải đáp thắc mắc và tạo động lực học tập.
Tự học: Dành thời gian tự học, ôn tập lại kiến thức và giải các bài tập khó.
Phân bổ thời gian hợp lý: Lập kế hoạch ôn tập chi tiết, phân bổ thời gian hợp lý cho từng chuyên đề.
Giữ gìn sức khỏe: Ăn uống đầy đủ, ngủ đủ giấc và tập thể dục thường xuyên để có sức khỏe tốt nhất cho việc học tập.
5. Một số lưu ý quan trọng:
Tập trung vào các kiến thức trọng tâm: Xác định các kiến thức trọng tâm trong chương trình Vật lí và tập trung ôn tập kỹ.
Không học tủ, học vẹt: Hiểu rõ bản chất của vấn đề, không học thuộc máy móc.
Giữ tinh thần thoải mái: Tránh căng thẳng, lo lắng quá mức, giữ tinh thần thoải mái để học tập hiệu quả.
6. Một số tài liệu ôn tập hữu ích:
Sách giáo khoa Vật lí 12: Sách giáo khoa là tài liệu cơ bản nhất, cần nắm vững kiến thức trong sách.
Các bộ Đề thi thử Vật lí Kỳ thi tốt nghiệp THPT 2026: Các bộ đề thi thử giúp làm quen với cấu trúc đề thi và rèn luyện kỹ năng giải đề.
Các video bài giảng Vật lí trực tuyến: Các video bài giảng giúp hiểu rõ hơn các kiến thức khó và các dạng bài tập phức tạp.
Các trang web ôn thi Vật lí trực tuyến: Các trang web ôn thi cung cấp nhiều tài liệu ôn tập, đề thi thử và các khóa học trực tuyến.
Bên cạnh đó, các sĩ tử 2k7 đừng quên Thi thử tốt nghiệp THPT 2026 online các môn khác trong tổ hợp cùng môn Vật lí để tăng cơ hội trúng tuyển trường đại học yêu thích nhé!
Trên đây Sĩ Tử đã gửi tới Đề thi và đáp án tham khảo môn Vật lí Kỳ thi THPT Quốc gia 2019 – Bộ GDĐT. Comment điểm số đạt được nhé!


