Cùng Sĩ Tử 2k7 làm Đề thi thử môn Ngữ văn Kỳ thi tốt nghiệp THPT 2026 – Trường THPT Pò Tấu – Cao Bằng để test trình độ của mình trước khi bước vào kì thi tham khảo nhé!

1. Đề thi thử môn Ngữ văn Kỳ thi tốt nghiệp THPT 2026 – Trường THPT Pò Tấu – Cao Bằng
Thời gian làm bài: 120 phút (không kể thời gian phát đề)
PHẦN I: ĐỌC HIỂU (3.0 điểm)
Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu bên dưới:
“Có những ngày bạn cảm thấy mình nhỏ bé giữa thế giới rộng lớn,
Có những ngày bạn nghi ngờ chính bản thân mình.
Nhưng hãy nhớ rằng, mỗi người sinh ra đều có một giá trị riêng.
Hành trình của bạn có thể chậm, nhưng điều quan trọng là bạn vẫn đang tiến về phía trước.”
(Trích nguồn: Sưu tầm)
Câu 1. Xác định phương thức biểu đạt chính của đoạn trích trên. (0.5 điểm)
Câu 2. Chỉ ra một biện pháp tu từ trong đoạn trích và nêu tác dụng. (1.0 điểm)
Câu 3. Theo anh/chị, vì sao tác giả cho rằng “Hành trình của bạn có thể chậm, nhưng điều quan trọng là bạn vẫn đang tiến về phía trước”? (1.0 điểm)
Câu 4. Anh/chị có đồng tình với quan điểm “Mỗi người sinh ra đều có một giá trị riêng” không? Vì sao? (0.5 điểm)
PHẦN II: LÀM VĂN (7.0 điểm)
Câu 1 (2.0 điểm).
Viết đoạn văn (khoảng 200 chữ) trình bày suy nghĩ của anh/chị về ý nghĩa của sự kiên trì trong cuộc sống.
Câu 2 (5.0 điểm).
Phân tích vẻ đẹp hình tượng sóng trong bài thơ Sóng của Xuân Quỳnh. Từ đó, liên hệ với khát vọng sống và yêu của nhân vật người con gái trong Vợ chồng A Phủ của Tô Hoài.
2. Đáp án và thang điểm
PHẦN I: ĐỌC HIỂU (3.0 điểm)
Câu 1. Phương thức biểu đạt chính: Nghị luận. (0.5 điểm)
Câu 2.
Biện pháp tu từ: Điệp cấu trúc (“Có những ngày bạn…”). (0.5 điểm)
Tác dụng: Nhấn mạnh cảm giác hoài nghi, nhỏ bé của con người, từ đó khẳng định mỗi người đều có giá trị riêng và cần kiên trì. (0.5 điểm)
Câu 3.
Tác giả nhấn mạnh rằng dù tốc độ chậm nhưng quan trọng là con người vẫn nỗ lực không ngừng.
Hành trình phát triển của mỗi người khác nhau, chỉ cần không bỏ cuộc thì vẫn có thể đạt được thành công.
(1.0 điểm, diễn đạt hợp lý, không máy móc)
Câu 4.
Đồng tình / không đồng tình (miễn lập luận hợp lý).
Giải thích: Mỗi người có điểm mạnh riêng, quan trọng là phát huy và trân trọng giá trị bản thân.
(0.5 điểm)
PHẦN II: LÀM VĂN (7.0 điểm)
Câu 1: Viết đoạn văn về ý nghĩa của sự kiên trì (2.0 điểm)
Gợi ý nội dung:
Giải thích: Kiên trì là sự bền bỉ, không bỏ cuộc trước khó khăn.
Ý nghĩa:
Giúp con người vượt qua thử thách, đạt được mục tiêu.
Hình thành ý chí, nghị lực trong cuộc sống.
Đem lại thành công, dù có thể chậm nhưng chắc chắn.
Chứng minh: Dẫn chứng từ thực tế (ví dụ: Thomas Edison, Nick Vujicic…).
Phản đề: Người thiếu kiên trì dễ bỏ cuộc, khó đạt thành tựu.
Kết luận: Kiên trì là chìa khóa dẫn đến thành công.
Thang điểm:
Đảm bảo đúng yêu cầu đoạn văn: 0.25 điểm
Nội dung đầy đủ, lập luận logic: 1.0 điểm
Dẫn chứng phù hợp: 0.5 điểm
Diễn đạt tốt, ít lỗi chính tả: 0.25 điểm
Câu 2: Phân tích hình tượng “sóng” và liên hệ với khát vọng sống, yêu của Mị (5.0 điểm)
1. Mở bài (0.5 điểm)
Giới thiệu tác giả Xuân Quỳnh và bài thơ Sóng.
Dẫn vào hình tượng “sóng” và mối liên hệ với nhân vật Mị trong Vợ chồng A Phủ.
2. Thân bài (4.0 điểm)
a) Phân tích hình tượng “sóng” trong bài thơ Sóng (2.0 điểm)
Sóng đại diện cho tình yêu: Sóng có nhiều trạng thái đối lập (dịu êm – dữ dội) như những cung bậc tình yêu.
Sóng luôn vận động, khao khát vươn xa: Biểu tượng cho tình yêu mãnh liệt, thủy chung, không chấp nhận sự tĩnh lặng.
Sóng trường tồn, vĩnh cửu: Thể hiện khát vọng yêu thương bền bỉ, vượt qua mọi thử thách.
b) Liên hệ với khát vọng sống và yêu của Mị (Vợ chồng A Phủ) (2.0 điểm)
Mị cũng có khát vọng sống như sóng, nhưng bị trói buộc trong kiếp sống tăm tối.
Mị từng muốn tự tử, nhưng rồi vẫn khao khát tự do, giống như sóng không bao giờ ngừng chuyển động.
Hành động cởi trói cho A Phủ: Minh chứng cho sự bùng lên mạnh mẽ của sức sống, giống như sóng không cam chịu đứng yên.
3. Kết bài (0.5 điểm)
Khẳng định lại giá trị của hình tượng “sóng” và sự tương đồng với khát vọng sống của Mị.
Mở rộng suy nghĩ: Phụ nữ trong văn học luôn có sức sống mãnh liệt, vượt qua định kiến để tìm hạnh phúc.
Thang điểm:
Mở bài đúng, dẫn dắt tốt: 0.5 điểm
Phân tích hình tượng “sóng” sâu sắc, có dẫn chứng: 2.0 điểm
Liên hệ với Mị chặt chẽ, không gượng ép: 2.0 điểm
Kết bài hay, mở rộng vấn đề hợp lý: 0.5 điểm
3. Cách ôn thi Ngữ văn cấp tốc
1️⃣ TẬP TRUNG VÀO CÁC TÁC PHẨM QUAN TRỌNG
Văn học Việt Nam hiện đại:
Thơ: Tây Tiến (Quang Dũng), Việt Bắc (Tố Hữu), Sóng (Xuân Quỳnh), Đất nước (Nguyễn Khoa Điềm)…
Truyện/Ký: Vợ chồng A Phủ (Tô Hoài), Vợ nhặt (Kim Lân), Chiếc thuyền ngoài xa (Nguyễn Minh Châu)…
Văn học trung đại:
Truyện Kiều (Nguyễn Du) – đặc biệt đoạn Trao duyên, Chí khí anh hùng.
Chuyện người con gái Nam Xương (Nguyễn Dữ).
Hoàng Lê nhất thống chí (Ngô gia văn phái).
Văn học nước ngoài:
Hai đứa trẻ (Thạch Lam).
Số phận con người (Sô-lô-khốp).
Cách học nhanh:
✔️ Đọc tóm tắt nội dung, hiểu ý nghĩa cốt lõi.
✔️ Ghi nhớ các luận điểm chính, câu thơ, chi tiết đắt giá.
✔️ Hệ thống theo sơ đồ tư duy để dễ nhớ hơn.
2️⃣ HỌC CÁCH TRIỂN KHAI BÀI VIẾT NHANH
⏩ Công thức “chuẩn” cho nghị luận văn học:
✅ Mở bài: Giới thiệu tác giả, tác phẩm, nêu vấn đề nghị luận.
✅ Thân bài:
Giải thích ngắn gọn nội dung tác phẩm.
Phân tích các ý chính, liên hệ thực tế (nếu có).
Rút ra bài học, thông điệp.
✅ Kết bài: Khẳng định giá trị tác phẩm, liên hệ bản thân.
Lưu ý:
✔ Đừng sa đà kể chuyện, hãy tập trung phân tích!
✔ Dùng từ ngữ chính xác, tránh lan man.
3️⃣ ÔN ĐỌC HIỂU – NGHỊ LUẬN XÃ HỘI
Mẹo làm bài đọc hiểu nhanh:
✔ Đọc kỹ đoạn văn, gạch chân từ khóa quan trọng.
✔ Câu 1: Nhận diện phương thức biểu đạt.
✔ Câu 2: Chỉ ra biện pháp tu từ + tác dụng.
✔ Câu 3: Hiểu vấn đề, diễn đạt theo ý của mình.
✔ Câu 4: Bày tỏ quan điểm, có thể đồng tình hoặc phản đối (miễn lập luận hợp lý).
Công thức viết đoạn văn 200 chữ (NLXH)
✅ Cấu trúc:
Giải thích vấn đề (0.5 điểm).
Phân tích ý nghĩa của vấn đề (1.0 điểm).
Lấy dẫn chứng thực tế (0.5 điểm).
Mở rộng vấn đề (phản đề, liên hệ bản thân).
Chủ đề hay gặp:
Lòng nhân ái, sự tử tế.
Kiên trì, nghị lực sống.
Tầm quan trọng của tri thức.
Ý nghĩa của sự sáng tạo, dám nghĩ dám làm.
4️⃣ LUYỆN ĐỀ, TẬP VIẾT MỖI NGÀY
Lịch trình 7 ngày ôn cấp tốc:
Ngày 1-2: Ôn hết tác phẩm trọng tâm.
Ngày 3-4: Luyện các Đề thi thử Ngữ Văn Kỳ thi tốt nghiệp THPT 2026 đọc hiểu + nghị luận xã hội.
Ngày 5-6: Viết bài nghị luận văn học + luyện đề tổng hợp.
Ngày 7: Ôn lại toàn bộ + hệ thống hóa kiến thức.
Tips khi làm đề:
✔ Bấm giờ làm bài như thi thật.
✔ Đọc đề kỹ, xác định vấn đề chính cần phân tích.
✔ Dùng từ dễ hiểu, câu văn gọn gàng, tránh lan man.
5️⃣ GIỮ TINH THẦN TỐT TRƯỚC KHI THI
✨ Đừng học dồn dập trước ngày thi!
✔ Ôn vừa đủ, ngủ đủ giấc.
✔ Dành chút thời gian thư giãn.
✔ Giữ tâm lý tự tin, đừng hoảng loạn.
Bên cạnh đó các sĩ tử 2k7 đừng quên Thi thử Kỳ thi tốt nghiệp THPT 2026 các môn khác để nâng cao điểm số tổng nhé!
Trên đây là Đề thi thử môn Ngữ văn Kỳ thi tốt nghiệp THPT 2026 – Trường THPT số 1 Bát Xát – Lào Cai (kèm đáp án)). Comment ngay nhé!



