Cùng Sĩ Tử 2k7 làm Đề thi thử môn Ngữ văn Kỳ thi tốt nghiệp THPT 2026 – Trường THPT Nà Phặc – Bắc Kạn để có kế hoạch luyện thi cấp tốc trước khi vào kì thi tham khảo nhé!

1. Đề thi thử môn Ngữ văn Kỳ thi tốt nghiệp THPT 2026 – Trường THPT Nà Phặc – Bắc Kạn
MÔN: NGỮ VĂN – Thời gian làm bài: 120 phút
PHẦN I: ĐỌC HIỂU (3,0 điểm)
Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu bên dưới:
“Đất nước không chỉ là những gì lớn lao, vĩ đại, mà còn nằm trong từng điều bình dị nhất của cuộc sống. Đó là câu ca dao mẹ ru con, là dáng hình ngọn núi con sông, là bát cơm đầy, là hạt muối mặn, là đôi bàn tay biết lao động, dựng xây.
Một dân tộc chỉ có thể trường tồn khi mỗi con người đều ý thức được trách nhiệm của mình đối với quê hương. Đất nước không phải của riêng ai, mà thuộc về tất cả những người biết yêu thương và gìn giữ.”
(Nguồn: Cảm hứng từ bài “Đất Nước” của Nguyễn Khoa Điềm)
Câu 1. Xác định phương thức biểu đạt chính của đoạn trích. (0,5 điểm)
Câu 2. Chỉ ra một hình ảnh ẩn dụ trong đoạn trích và phân tích tác dụng. (0,5 điểm)
Câu 3. Theo đoạn trích, điều gì giúp đất nước trường tồn? (1,0 điểm)
Câu 4. Anh/chị có đồng tình với quan điểm: “Đất nước không phải của riêng ai, mà thuộc về tất cả những người biết yêu thương và gìn giữ” không? Vì sao? (1,0 điểm)
PHẦN II: LÀM VĂN (7,0 điểm)
Câu 1 (2,0 điểm)
Viết đoạn văn khoảng 200 chữ trình bày suy nghĩ của anh/chị về trách nhiệm của thế hệ trẻ đối với đất nước.
Câu 2 (5,0 điểm)
Phân tích vẻ đẹp của hình tượng sóng trong bài thơ “Sóng” (Xuân Quỳnh). Từ đó, liên hệ với bài thơ “Tự tình II” (Hồ Xuân Hương) để làm rõ khát vọng hạnh phúc của người phụ nữ trong văn học.
2. Đáp án và thang điểm
PHẦN I: ĐỌC HIỂU (3,0 điểm)
Câu 1. (0,5 điểm)
Phương thức biểu đạt chính: Nghị luận.
Câu 2. (0,5 điểm)
Hình ảnh ẩn dụ: “câu ca dao mẹ ru con”, “dáng hình ngọn núi con sông”, “bát cơm đầy”, “đôi bàn tay biết lao động, dựng xây”.
Tác dụng: Thể hiện đất nước gần gũi, gắn bó với đời sống con người, không chỉ tồn tại trong lịch sử hay bản đồ mà còn trong những điều bình dị của cuộc sống.
Câu 3. (1,0 điểm)
Đất nước trường tồn khi mỗi con người có ý thức trách nhiệm với quê hương, biết yêu thương, trân trọng và gìn giữ những giá trị văn hóa, lịch sử, thiên nhiên.
Câu 4. (1,0 điểm)
Đồng tình hoặc không đồng tình (có thể theo nhiều hướng, miễn lập luận chặt chẽ).
Gợi ý:
Đất nước không thuộc về cá nhân nào, mà là của nhân dân, của những thế hệ luôn gìn giữ, xây dựng và bảo vệ.
Trách nhiệm gìn giữ đất nước không chỉ thuộc về các thế hệ trước mà còn là của lớp trẻ hôm nay.
Liên hệ thực tế: ý thức bảo vệ môi trường, giữ gìn văn hóa, đóng góp cho sự phát triển của đất nước.
PHẦN II: LÀM VĂN (7,0 điểm)
Câu 1 (2,0 điểm) – Viết đoạn văn
✅ Yêu cầu về hình thức: Đúng cấu trúc đoạn văn (khoảng 200 chữ), diễn đạt mạch lạc, rõ ý.
✅ Nội dung cần có:
Giải thích vấn đề (0,5 điểm)
Trách nhiệm của thế hệ trẻ đối với đất nước là góp phần xây dựng, bảo vệ và phát triển quê hương, từ những hành động nhỏ nhất trong cuộc sống.
Phân tích, bàn luận (1,0 điểm)
Cần học tập, rèn luyện đạo đức, phát huy trí tuệ để cống hiến cho đất nước.
Đóng góp bằng hành động thiết thực: bảo vệ môi trường, giữ gìn văn hóa, sáng tạo, phát triển kinh tế.
Phê phán lối sống thờ ơ, vô trách nhiệm với xã hội.
Liên hệ bản thân, mở rộng vấn đề (0,5 điểm)
Học sinh nêu suy nghĩ và hành động của bản thân để thể hiện trách nhiệm với đất nước.
Câu 2 (5,0 điểm) – Nghị luận văn học
✅ Yêu cầu về hình thức: Bài văn có bố cục rõ ràng, diễn đạt mạch lạc, trình bày sạch đẹp.
✅ Nội dung cần có:
Mở bài (0,5 điểm)
Giới thiệu tác giả Xuân Quỳnh và bài thơ Sóng.
Dẫn dắt đến hình tượng sóng và liên hệ với Tự tình II để làm rõ khát vọng hạnh phúc của người phụ nữ.
Thân bài (4,0 điểm)
a. Phân tích hình tượng “sóng” trong bài thơ “Sóng” (2,0 điểm)
Sóng là hình ảnh ẩn dụ cho tâm hồn, khát vọng tình yêu của người phụ nữ.
Sóng lúc dữ dội, lúc dịu êm – tượng trưng cho những cung bậc cảm xúc trong tình yêu.
Sóng không ngừng vỗ bờ – thể hiện khát vọng tình yêu mãnh liệt, vĩnh cửu.
Người phụ nữ trong thơ Xuân Quỳnh hiện đại, chủ động, khao khát một tình yêu chân thành, vĩnh cửu.
b. Liên hệ với bài “Tự tình II” của Hồ Xuân Hương (1,5 điểm)
Tự tình II thể hiện nỗi cô đơn, bẽ bàng của người phụ nữ trong xã hội phong kiến.
Hình ảnh thiên nhiên mang tính ẩn dụ: “trống canh dồn”, “rêu xiên”, “đá chông chênh” → diễn tả tâm trạng bế tắc.
Nỗi đau nhưng cũng có sự phản kháng, khát vọng hạnh phúc mãnh liệt.
c. Điểm giống và khác nhau giữa hai tác phẩm (0,5 điểm)
Giống nhau: Đều thể hiện khát vọng tình yêu và hạnh phúc của người phụ nữ.
Khác nhau:
Xuân Quỳnh: Người phụ nữ hiện đại, chủ động trong tình yêu.
Hồ Xuân Hương: Người phụ nữ phong kiến chịu nhiều đau khổ nhưng vẫn khát khao hạnh phúc.
Kết bài (0,5 điểm)
Khẳng định giá trị hai tác phẩm.
Liên hệ thực tế: vị trí, vai trò của người phụ nữ trong xã hội hiện đại.
3. Cách ôn thi tốt nghiệp THPT Ngữ văn
1. Nắm vững cấu trúc đề thi
Cấu trúc đề thi thường gồm:
Phần Đọc hiểu (3 điểm): Các câu hỏi về phương thức biểu đạt, biện pháp tu từ, nội dung văn bản…
Phần Làm văn (7 điểm):
Viết đoạn văn nghị luận xã hội (2 điểm).
Nghị luận văn học (5 điểm).
Cách học:
Xem lại đề minh họa, đề tham khảo các năm trước để làm quen với dạng câu hỏi.
Rèn kỹ năng trả lời nhanh, chính xác phần đọc hiểu.
Luyện viết đủ ý, súc tích và mạch lạc trong phần làm văn.
2. Ôn tập các tác phẩm trọng tâm
Trong chương trình Ngữ văn 12, một số tác phẩm thường xuất hiện trong đề thi:
Thơ:
Tây Tiến (Quang Dũng)
Việt Bắc (Tố Hữu)
Đất Nước (Nguyễn Khoa Điềm)
Sóng (Xuân Quỳnh)
Đàn ghita của Lorca (Thanh Thảo)
Văn xuôi:
Vợ chồng A Phủ (Tô Hoài)
Vợ nhặt (Kim Lân)
Chiếc thuyền ngoài xa (Nguyễn Minh Châu)
Người lái đò sông Đà (Nguyễn Tuân)
Cách học:
Tóm tắt nội dung và ý nghĩa chính của từng tác phẩm.
Ghi nhớ các hình tượng nghệ thuật, phong cách tác giả.
Luyện viết mở bài, kết bài theo nhiều cách khác nhau.
3. Luyện viết nghị luận xã hội
Nghị luận xã hội thường yêu cầu viết đoạn văn 200 chữ về một vấn đề đời sống.
Các chủ đề thường gặp:
Lòng yêu nước, trách nhiệm với quê hương.
Sự kiên trì, nỗ lực vượt khó.
Ý nghĩa của lòng nhân ái, tình yêu thương.
Giá trị của sách, tri thức, học tập.
Cách học:
Học cách triển khai luận điểm ngắn gọn, rõ ràng.
Dẫn chứng thực tế phong phú, không lan man.
Luyện viết nhanh để đảm bảo thời gian làm bài.
4. Ôn tập và luyện viết nghị luận văn học
Phần này chiếm 5 điểm, rất quan trọng.
Cách học:
Ghi nhớ luận điểm chính của từng tác phẩm.
Luyện viết dàn ý trước khi viết bài hoàn chỉnh.
Học cách so sánh, liên hệ giữa các tác phẩm.
Sử dụng dẫn chứng linh hoạt, không học thuộc văn mẫu.
Một số dạng đề nghị luận văn học:
Cảm nhận về nhân vật.
Phân tích một đoạn thơ hoặc trích đoạn văn xuôi.
So sánh hai tác phẩm có cùng chủ đề.
5. Luyện đề thi thử và quản lý thời gian
Làm Đề thi thử Ngữ Văn Kỳ thi tốt nghiệp THPT đúng thời gian 120 phút.
Chia thời gian hợp lý:
Đọc hiểu: 20 phút.
Nghị luận xã hội: 25 phút.
Nghị luận văn học: 75 phút.
Rà soát lỗi chính tả, diễn đạt trước khi nộp bài.
6. Giữ tinh thần thoải mái, tránh học tủ
Học đều tất cả các tác phẩm để tránh bị động.
Dành thời gian nghỉ ngơi, không học dồn ép sát ngày thi.
Tự tin khi làm bài, trình bày sạch đẹp, mạch lạc.
Bên cạnh đó các sĩ tử 2k7 đừng quên Thi thử Kỳ thi tốt nghiệp THPT 2026 các môn khác để nâng cao điểm số tổng nhé!
Trên đây Sĩ Tử đã gửi tới Đề thi thử môn Ngữ văn Kỳ thi tốt nghiệp THPT 2026 – Trường THPT Nà Phặc – Bắc Kạn. Comment ngay nhé!


