Cùng Sĩ Tử 2k10 làm Đề thi thử môn Ngữ văn vào lớp 10 Hà Nội năm 2025 – Trường THCS Cổ Đông – Sơn Tây để có kế hoạch luyện thi vào trường yêu thích nhé!

1. Đề thi thử môn Ngữ văn vào lớp 10 Hà Nội năm 2025 – Trường THCS Cổ Đông – Sơn Tây
Thời gian làm bài: 120 phút (không kể thời gian phát đề)
I. ĐỌC HIỂU (4,0 điểm)
Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi:
“Không có con đường nào dẫn đến thành công mà không trải qua khó khăn. Mỗi thử thách đều là một cơ hội để học hỏi và trưởng thành. Người kiên trì đi tiếp, dù vấp ngã, mới là người chạm đến đích. Hãy luôn tin vào chính mình và không ngừng nỗ lực.”
Câu 1 (0,5 điểm):
Xác định phương thức biểu đạt chính của đoạn văn trên.
Câu 2 (0,5 điểm):
Theo đoạn văn, điều gì giúp con người đạt được thành công?
Câu 3 (1,0 điểm):
Chỉ ra và phân tích hiệu quả của một biện pháp tu từ được sử dụng trong đoạn văn.
Câu 4 (2,0 điểm):
Từ nội dung đoạn trích, em hãy viết một đoạn văn (5 – 7 câu) trình bày suy nghĩ của em về ý nghĩa của sự kiên trì trong cuộc sống.
II. LÀM VĂN (6,0 điểm)
Câu 1 (2,0 điểm) – Nghị luận xã hội
Viết một đoạn văn (khoảng 200 chữ) trình bày suy nghĩ của em về lòng tự tin trong cuộc sống.
Câu 2 (4,0 điểm) – Nghị luận văn học
Phân tích vẻ đẹp của thiên nhiên và con người lao động trong tác phẩm “Lặng lẽ Sa Pa” của Nguyễn Thành Long.
2. Đáp án và thang điểm
I. ĐỌC HIỂU (4,0 điểm)
Câu 1 (0,5 điểm):
Phương thức biểu đạt chính của đoạn văn:
➡️ Nghị luận.
Câu 2 (0,5 điểm):
Điều giúp con người đạt được thành công:
➡️ Kiên trì vượt qua thử thách, không ngừng nỗ lực.
Câu 3 (1,0 điểm):
Biện pháp tu từ:
➡️ Điệp ngữ (“Không có con đường nào…”, “Người kiên trì đi tiếp…”).
Hiệu quả:
Nhấn mạnh ý nghĩa của sự kiên trì trong cuộc sống.
Tạo nhịp điệu, tăng tính thuyết phục cho đoạn văn.
Câu 4 (2,0 điểm):
Viết đoạn văn về ý nghĩa của sự kiên trì:
Hình thức đoạn văn đúng yêu cầu (0,25 điểm).
Nội dung đầy đủ, logic (1,75 điểm):
Khẳng định: Kiên trì là chìa khóa dẫn đến thành công.
Giải thích: Nếu bỏ cuộc khi gặp khó khăn, con người sẽ không bao giờ đạt được mục tiêu.
Dẫn chứng: Thomas Edison thử nghiệm hơn 1000 lần trước khi sáng chế bóng đèn.
Liên hệ bản thân: Cần kiên trì trong học tập, công việc.
II. LÀM VĂN (6,0 điểm)
Câu 1 (2,0 điểm) – Nghị luận xã hội
Viết đoạn văn 200 chữ về lòng tự tin trong cuộc sống.
Bố cục hợp lý, đúng yêu cầu đoạn văn (0,25 điểm).
Nội dung nghị luận: (1,75 điểm)
Giải thích: Lòng tự tin là tin vào bản thân, dám đối mặt với thử thách.
Chứng minh:
Người tự tin dễ dàng nắm bắt cơ hội, đạt được thành công.
Ví dụ: Steve Jobs – tin vào sản phẩm của mình, tạo nên Apple.
Phản đề: Phê phán người tự ti, thiếu bản lĩnh.
Bài học rút ra: Mỗi người cần rèn luyện sự tự tin, không ngại thể hiện khả năng.
Câu 2 (4,0 điểm) – Nghị luận văn học
Phân tích vẻ đẹp thiên nhiên và con người lao động trong “Lặng lẽ Sa Pa”.
Bố cục rõ ràng: Mở bài, thân bài, kết bài (0,5 điểm).
Nội dung: (3,5 điểm)
✅ Mở bài (0,5 điểm):
Giới thiệu tác giả Nguyễn Thành Long và tác phẩm “Lặng lẽ Sa Pa”.
Dẫn dắt vào vẻ đẹp thiên nhiên và con người trong truyện.
✅ Thân bài (2,5 điểm):
Phân tích vẻ đẹp thiên nhiên Sa Pa:
Vẻ đẹp thơ mộng, trữ tình: “Những rặng đào, đàn bò lang thang trên đồi cỏ cháy”.
Thiên nhiên khắc nghiệt nhưng đầy sức sống.
Phân tích vẻ đẹp con người lao động:
Anh thanh niên: Sống và làm việc một mình trên đỉnh Yên Sơn, cống hiến thầm lặng cho khoa học.
Lòng yêu nghề, tinh thần trách nhiệm, sự lạc quan và lòng hiếu khách.
Hình ảnh ẩn dụ về những người lao động lặng lẽ nhưng vĩ đại.
Liên hệ thực tế:
Ca ngợi những con người cống hiến thầm lặng trong cuộc sống.
✅ Kết bài (0,5 điểm):
Khẳng định vẻ đẹp của thiên nhiên Sa Pa và con người lao động.
Giá trị tư tưởng của tác phẩm.
Trình bày sạch đẹp, không sai chính tả, diễn đạt mạch lạc (0,5 điểm).
3. Cách ôn thi vào lớp 10 môn Ngữ văn Hà Nội
I. NẮM VỮNG CẤU TRÚC ĐỀ THI
Cấu trúc đề thi Ngữ văn vào 10 Hà Nội:
Đọc hiểu (4,0 điểm) – Văn bản ngoài sách giáo khoa.
Nghị luận xã hội (2,0 điểm) – Viết đoạn văn 200 chữ.
Nghị luận văn học (4,0 điểm) – Phân tích, cảm nhận về tác phẩm.
Chiến lược ôn tập:
Chỉ tập trung vào nội dung trọng tâm.
Làm đề thi thử theo đúng thời gian thi thật.
Ghi nhớ mẹo làm bài nhanh, hiệu quả.
II. PHƯƠNG PHÁP ÔN TẬP CHI TIẾT
1. Ôn tập phần Đọc hiểu (4,0 điểm)
Các dạng câu hỏi thường gặp:
✔ Phương thức biểu đạt: Tự sự, miêu tả, biểu cảm, thuyết minh, nghị luận, hành chính – công vụ.
✔ Biện pháp tu từ: So sánh, nhân hóa, ẩn dụ, điệp ngữ, liệt kê…
✔ Nội dung – Thông điệp: Ý nghĩa của đoạn văn.
✔ Ý nghĩa của một câu / từ trong văn bản: Phân tích ngữ cảnh.
Cách ôn tập hiệu quả:
Làm 5 – 7 đề đọc hiểu, ghi lại lỗi sai để rút kinh nghiệm.
Học cách trả lời câu hỏi ngắn gọn, đúng trọng tâm.
Ghi nhớ công thức trả lời các dạng câu hỏi phổ biến.
Mẹo làm bài:
Đọc câu hỏi trước khi đọc văn bản để xác định trọng tâm.
Gạch chân từ khóa quan trọng trong văn bản.
✍ 2. Ôn tập phần Nghị luận xã hội (2,0 điểm)
Các chủ đề thường gặp:
Ý chí, nghị lực vươn lên (Nick Vujicic, Thomas Edison…).
Lòng nhân ái, sự sẻ chia (câu chuyện tử tế, thiện nguyện…).
Tình yêu quê hương, đất nước (trách nhiệm bảo vệ môi trường, truyền thống dân tộc…).
Sự sáng tạo, ham học hỏi (Học tập suốt đời, công nghệ…).
Công thức viết đoạn văn 200 chữ nhanh và đủ ý:
✔ Mở đoạn (1 câu): Giới thiệu vấn đề cần nghị luận.
✔ Giải thích (1 – 2 câu): Nêu định nghĩa / khái niệm.
✔ Chứng minh (3 – 4 câu): Đưa dẫn chứng thực tế (nêu tên người thật, sự kiện thật).
✔ Phản đề (1 – 2 câu): Phê phán những người thiếu phẩm chất này.
✔ Bài học rút ra (1 – 2 câu): Liên hệ bản thân, kêu gọi hành động.
Luyện tập cấp tốc:
Viết 5 đoạn văn mẫu theo các chủ đề quan trọng.
Học thuộc 3 – 5 dẫn chứng thực tế để đưa vào bài.
Tập viết trong 15 – 20 phút để cải thiện tốc độ.
3. Ôn tập phần Nghị luận văn học (4,0 điểm)
Các tác phẩm trọng tâm:
Truyện ngắn – Dễ ra đề phân tích nhân vật, chi tiết nghệ thuật
Làng (Kim Lân) – Tình yêu làng, lòng yêu nước.
Lặng lẽ Sa Pa (Nguyễn Thành Long) – Người lao động cống hiến.
Chiếc lược ngà (Nguyễn Quang Sáng) – Tình cha con trong chiến tranh.
Thơ – Dễ ra đề phân tích hình ảnh thơ, tư tưởng tác phẩm
Bếp lửa (Bằng Việt) – Tình bà cháu, lòng biết ơn.
Ánh trăng (Nguyễn Duy) – Sự thay đổi của con người với quá khứ.
Viếng lăng Bác (Viễn Phương) – Cảm xúc thiêng liêng với Bác Hồ.
Cách học nhanh và nhớ lâu:
Sử dụng sơ đồ tư duy để ghi nhớ ý chính.
Học cách viết mở bài, kết bài hay (có sẵn 3 – 5 mẫu linh hoạt).
Ghi nhớ ý nghĩa các hình ảnh quan trọng trong tác phẩm.
Công thức viết bài nghị luận văn học cấp tốc:
✔ Mở bài: Giới thiệu tác giả, tác phẩm, nội dung chính.
✔ Thân bài:
Phân tích nội dung chính (nhân vật, hình ảnh thơ).
Đánh giá nghệ thuật.
Liên hệ thực tế hoặc tác phẩm khác (nếu có).
✔ Kết bài: Tổng kết giá trị tác phẩm, rút ra bài học.
Luyện tập cấp tốc:
Viết dàn ý nhanh cho mỗi tác phẩm (không cần viết cả bài).
Luyện viết 3 bài nghị luận văn học, tính thời gian như thi thật.
III. LỊCH ÔN TẬP CẤP TỐC (7 – 10 NGÀY CUỐI CÙNG)
Ngày 1 – 3:
✅ Ôn đọc hiểu – Làm đề, nhận diện câu hỏi nhanh.
✅ Học 5 chủ đề nghị luận xã hội, viết đoạn văn mẫu.
Ngày 4 – 6:
✅ Ôn các tác phẩm nghị luận văn học bằng sơ đồ tư duy.
✅ Luyện viết mở bài + kết bài cho từng tác phẩm.
Ngày 7 – 10:
✅ Làm 3 – 5 Đề thi vào lớp 10 môn Văn Hà Nội, bấm giờ như thi thật.
✅ Xem lại lỗi sai, cải thiện tốc độ viết.
Bên cạnh đó, đừng quên ôn luyện Tài liệu ôn thi vào lớp 10 năm 2025 các môn khác để nâng cao điểm số tổng mới đủ khả năng cạnh tranh vào các trường công lập top đầu Hà Nội nhé!
Trên đây Sĩ Tử đã gửi tới Đề thi thử môn Ngữ văn vào lớp 10 Hà Nội năm 2025 – Trường THCS Cổ Đông – Sơn Tây. Comment ngay nhé!


