Cùng Sĩ tử 2k7 Làm online Đề thi thử môn Vật lí Kỳ thi tốt nghiệp THPT 2026 – Trường THPT Anh Sơn 1 – Nghệ An để có kế hoạch ôn thi cấp tốc vào các trường nhé!

1. Đề thi thử môn Vật lí Kỳ thi tốt nghiệp THPT 2026 – Trường THPT Anh Sơn 1 – Nghệ An
Cho biết: π = 3,14; T (K)= t (°C) + 273; R=8,31 J.mol-1.K-1; NA = 6,02.1023 hạt/mol.
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ lựa chọn một phương án.
Câu 1. Chọn đáp án đúng. Khi vật chất ở nhiệt độ không tuyệt đối (0 K) thì:
A. động năng chuyển động nhiệt của các phân tử bằng 0
B. thế năng của các phân tử bằng 0
C. động năng chuyển động nhiệt của các phân tử là tối thiểu
D. thế năng của các phân tử cực đại
Câu 2. Định luật I Newton không giải thích được hiện tượng nào sau đây ?
A. Xe đang chạy trên đường nằm ngang bỗng nhiên bị chất máy, xe chạy thêm một đoạn nữa mới dừng lại
B. Xe buýt chạy rẽ trái, hành khách trong xe ngã về bên phải
C. Khi tra cán búa vào đầu búa, người ta đóng mạnh cán búa xuống mạt sàn
D. Dùng búa đóng mạnh vào chiếc đinh thép, búa bật ngược trở lại
Câu 3. Nhiệt độ thấp nhất ở thủ đô Hà Nội vào nửa đầu tháng 12 năm 2024 là 150C. Trong thang nhiệt Kelvin thì nhiệt độ này là
A. 15 K B. 288 K C. 387 K D. 302 K
Câu 4. Nhiệt dung riêng của rượu là 2,5(kJ/kgK). Nhiệt lượng cần cung cấp cho 2 kg rượu nóng thêm 3( ∘C) là
A. 5,00 kJ. B. 3,75 J. C. 15,00 kJ. D. 1,67 kJ.
Câu 5. Đặt một ly nước lạnh trên bàn, sau ít phút thấy có những giọt nước bám vào mặt ngoài ly nước. Hiện tượng này liên quan đến …
A. sự ngưng tụ B. sự bay hơi
C. sự thăng hoa D. sự ngưng kết
Câu 6. Khi quan sát chuyển động của các hạt nhẹ trong nước hoặc trong chất khí (chuyển động Brown), người ta thấy chúng chuyển động hỗn loạn theo đường gấp khúc bất kì. Từ đó có thể suy ra chuyển động của các phân tử chất khí là
A. chuyển động hỗn loạn quanh vị trí cân bằng cố định
B. chuyển động hỗn loạn quanh vị trí cân bằng không có cố định
C. chuyển động hỗn loạn về mọi phía
D. chuyển động hỗn loạn, nhưng có lúc chuyển động và có lúc đứng yên
Câu 7. Tính chất nào sau đây không phải của chất khí ?
A. Có hình dạng và thể tích của bình chứa
B. Có khối lượng riêng xấp xỉ khối lượng riêng chất lỏng
C. Dễ nén
D. Gây ra áp suất lên thành bình chứa
Câu 8. Một lượng khí có thể tích 10m3 và áp suất 1atm. Người ta nén đẳng nhiệt khí tới áp suất 2,5atm. Thể tích của khí nén là
A. 4,00 m3. B. 25,00 m3. C. 0,25 m3. D. 0,35 m3.
Câu 9. Từ trường là dạng vật chất tồn tại chung quanh nam châm hoặc dòng điện và tác dụng
A. lực lên các vật nhẹ đặt trong nó.
B. lực điện lên đoạn dây dẫn điện đặt trong nó.
C. lực từ lên nam châm, dòng điện đặt trong nó.
D. lực điện lên điện tích đặt trong nó.
Câu 10. Trong hệ đơn vị SI, đơn ví của chiều dài là mét(m), đơn vị của lực là N(Newton), đơn vị cường độ dòng điện là A(ampe) và đơn vị của cảm ứng từ là T(tesla), 1T bằng:
A. 1 A.m/N B. 1N/(A.m) C. 1N.m/A D. 1 AN/m
Câu 11. Cường độ dòng điện xoay chiều được xác định bằng công thức . Giá trị hiệu dụng của cường độ dòng điện xoay chiều là
A. B. C. D.
Câu 12. Một dây dẫn thẳng có dòng điện I đặt nằm ngang trong vùng không gian có từ trường đều như hình vẽ. Lực từ tác dụng lên dây có
A. phương ngang hướng sang trái.
B. phương ngang hướng sang phải.
C. phương thẳng đứng hướng lên.
D. phương thẳng đứng hướng xuống.
Câu 13. Một khung dây dẫn phẳng có N vòng dây được quấn cách điện với nhau, đặt trong từ trường đều có cảm ứng từ là . Mặt phẳng giới hạn bởi khung dây có diện tích là S và có vec-tơ pháp tuyến hợp với một góc α. Từ thông qua khung dây được tính bằng công thức:
A. ϕ = NBSsinα B. ϕ = NBStanα C. ϕ = NBScotα D. ϕ = NBScosα
Câu 14. Theo định luật Coulomb, lực tương tác giữa hai điện tích điểm đứng yên trong chân không có độ lớn:
A. tỉ lệ thuận với tích độ lớn của hai điện tích và tỉ lệ nghịch với khoảng cách giữa hai điện tích.
B. tỉ lệ thuận với độ lớn của một trong hai điện tích và tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách giữa hai điện tích.
C. tỉ lệ thuận với khối lượng của hai điện tích và tỉ lệ nghịch với khoảng cách giữa hai điện tích.
D. tỉ lệ thuận với tích độ lớn của hai điện tích và tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách giữa hai điện tích.
Câu 15. Hằng số phóng xạ của một chất:
A. tỉ lệ thuận khối lượng của chất phóng xạ
B. tỉ lệ nghịch với chu kì bán rã của chất phóng xạ
C. tỉ lệ nghịch với độ phóng xạ của chất phóng xạ
D. tỉ lệ nghịch với thể tích chất phóng xạ
Câu 16. Hạt nhân nào sau đây có 136 neutron?
A. B. C. . D.
Câu 17. Từ thí nghiệm tán xạ hạt α của Rutherford, các hạt α (hạt Helium với điện tích dương) được bắn vào một lá vàng mỏng. Rutherford đưa ra đề xuất: Phần lớn không gian trong nguyên tử là rỗng, toàn bộ điện tích dương trong nguyên tử chỉ tập trung tại một vùng có bán kính rất nhỏ nằm ở tâm của nguyên tử, là hạt nhân của nguyên tử. Đề xuất này của Rutherford dựa trên kết quả thí nghiệm là:
A. Phần lớn các hạt α xuyên thẳng qua tấm vàng mỏng, một số ít lệch khỏi phương ban đầu.
B. Phần lớn các hạt α phản xạ trở lại, một số ít xuyên thẳng qua tấm vàng mỏng.
C. Toàn bộ các hạt α lệch khỏi phương ban đầu.
D. Toàn bộ các hạt α xuyên thẳng qua tấm vàng mỏng.
Câu 18. Bộ cảm ứng của đàn Guitar điện (hình b) là một cuộn dây dẫn quấn trên một nam châm vĩnh cửu đặt gần sợi dây đàn. Khi người nghệ sĩ khẩy đàn, bộ phận này hoạt động dựa trên hiện tượng
A. lực từ tác dụng lên dây đàn
B. lực điện tác dụng lên dây đàn
C. dòng điện cảm ứng xuất hiện trong cuộn dây
D. cảm ứng điện từ, suất điện động cảm ứng xuất hiện trong cuộn dây được khuếch đại bởi amplifier và biến thành âm thanh mà ta nghe được.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a) b) c) d) ở mỗi câu, thí sinh chỉ chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Làm thí nghiệm khảo sát mối liên hệ giữa thể tích và nhiệt độ của một lượng khí xác định khi giữ áp suất không đổi. Biết: áp kế (1) có mức 0 ứng với áp suất khí quyển, đơn vị đo của áp kế là Bar (1 Bar =105 Pa); xilanh (2); pit – tông (3) gắn với tay quay (4); hộp chứa nước nóng (5) và cảm biến nhiệt độ (6). Đổ nước nóng vào hộp chứa cho ngập toàn xilanh. Dịch chuyển xilanh từ từ sao cho số chỉ của áp kế không đổi. Kết quả đo giá trị của phần thể tích chứa khí và nhiệt độ sau mỗi phút như bảng bên.
Lần đo Nhiệt độ của khí trong xi lanh t0C Thể tích khí trong xi lanh V(ml)
1 45 75
2 41 74
3 37 73
4 32 72
5 28 71
Các phát biểu nào sau là đúng, sai ?
a) Động năng của các phân tử khí trong xinh lanh giảm dần sau mỗi lần đo do nhiệt độ khí trong xi lanh giảm dần.
b) Tỉ số giữa thể tích và nhiệt độ tuyệt đối của 5 lần đo xấp xỉ bằng nhau
c) Kết quả thí nghiệm chứng tỏ thể tích khi trong xi lanh tỉ lệ thuận với nhiệt độ trong thang nhiệt độ Celsius.
d) Đồ thị biểu diễn mối liên hệ giữa V và T có dạng như hình bên.
Câu 2. Hình dưới cho thấy một sơ đồ minh họa của một thiết bị có thể được sử dụng để đo từ trường. Một cuộn dây ABCD hình chữ nhật chứa N vòng dây được quấn cách điện với nhau và có chiều rộng là l. Cuộn dây được gắn vào một cánh tay đòn của cân và được treo giữa các cực của một nam châm sao cho đoạn dây CD nằm trong đều và vuông góc với mặt phẳng của cuộn dây. Ban đầu hệ thống được cân bằng khi dòng điện trong cuộn dây bằng không. Khi công tắc được đóng và cuộn dây có dòng điện, một quả cân có trọng lượng P phải được thêm vào bên phải để cân bằng hệ thống. Trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?
a) Lực từ tác dụng lên cuộn dây ABCD được tính bởi công thức F=NBIl.
b) Sự cân bằng của cuộn dây ABCD không phụ thuộc vào chiều dòng điện qua khung dây.
b) Biểu thức cho độ lớn của từ trường là .
d) Biết N = 50 vòng l= 5 cm, I= 0,30 A, và P = 0,2N thì tính được độ lớn của cảm ứng từ là B=0,15(T).
Câu 3. Một nhóm học sinh lớp 12A của một trường THPT thực hành đo nhiệt dung riêng của nước.
Dụng cụ thí nghiệm gồm: -Biến thế nguồn (1). -Bộ đo công suất nguồn điện (oát kế) có tích hợp chức năng đo thời gian (2). -Nhiệt kế điện tử (3). -Nhiệt lượng kế bằng nhựa có vỏ xốp, kèm dây nung (gắn ở mặt trong của nắp bình) (4). -Cân điện tử (5). -Các dây nối. Các bước tiến hành thí nghiệm: a) Đổ một lượng nước vào bình nhiệt lượng kế, sao cho toàn bộ dây điện trở chìm trong nước, xác định khối lượng nước này. b) Cắm đầu đo của nhiệt kế vào nhiệt lượng kế. c) Nối oát kế với nhiệt lượng kế và nguồn điện. d) Bật nguồn điện. e) Khuấy liên tục để nước nóng đều. Cứ sau mỗi khoảng thời gian 3 phút, đọc công suất dòng điện từ oát kế, nhiệt độ từ nhiệt kế rồi ghi lại kết quả. f) Tắt nguồn điện.
Kết quả của các lần đo
Khối lượng nước = 0,105 ; Nhiệt độ ban đầu: 25∘
Lần đo Thời gian đun () Nhiệt độ nước sau khi đun ( ∘) Công suất đun ()
1 180 33 20
… … … …
Các phát biểu nào sau là đúng, sai ?
a) Nhiệt dung riêng của nước là nhiệt lượng cần cung cấp cho 1kg nước tăng lên 10C.
b) Khi nước trong bình thu nhiệt từ dây nung, nội năng và nhiệt độ của nước tăng
c) Nếu hao phí của oát kế không đáng kể, sự hấp thu nhiệt của nhiệt kế không đáng kể và bình nhiệt lượng kế cách nhiệt tốt, thì nhiệt lượng mà nước thu vào xấp xỉ bằng điện năng của biến thế nguồn cung cấp.
d) Với kết quả thí nghiệm trong lần đo thứ 1, nhóm học sinh xác định được nhiệt dung riêng của nước là 4025 J/kg.K.
Câu 4. Để xác định lượng máu trong bệnh nhân người ta tiêm vào máu một người một lượng nhỏ dung dịch chứa đồng vị phóng xạ Na24 ( chu kỳ bán rã 15 giờ) có độ phóng xạ 74000 Bq. Sau 7,5 giờ người ta lấy ra 1cm3 máu người đó thì thấy nó có độ phóng xạ 502 phân rã/phút.
a) Sau khi tiêm 15 giờ thì số đồng vị phóng xạ Na24 trong máu bệnh nhân giảm còn một nửa so với lúc mới tiêm.
b) Hằng số phóng xạ của hạt nhân Na24 tiêm vào máu bệnh nhân là 1,3.10-4s.
c) Độ phóng phóng xạ của đồng vị phóng xạ Na24 trong máu bệnh nhân sau 7,5 giờ xấp xỉ 52346 Bq.
d) Thể tích máu của bệnh nhân là 6,25 lít.
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6
Câu 1. Áp suất lốp xe máy thông dụng ở Việt Nam năm 2025 khoảng 221kP. Một xe máy khi bắt đầu xuất phát thì khí trong lốp xe có áp suất 220kP và nhiệt độ là 250C. Khi xe chạy được một quãng đường dài thì áp suất của khí trong lốp xe tăng khoảng 10%. Coi thể tích lốp xe không đổi. Nhiệt độ của khí trong lốp xe lúc này là bao nhiêu 0C (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười)?
Câu 2. Động năng trung bình của phân tử khí Nitrogen ở nhiệt độ 30°C có giá trị là .10⁻²¹ J. Tìm x
(làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)?
Sử dụng các thông tin sau cho Câu 3 và Câu 4: Hình bên là đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của điện áp xoay chiều u ở hai đầu một đoạn mạch theo thời gian t.
Câu 3. Chu kì của điện áp xoay chiều là bao nhiêu mili giây (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)?
Câu 4. Tính giá trị của hiệu điện thế tại thời điểm theo đơn vị vôn (V) (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)?
Câu 5. Giả thiết một chất phóng xạ có hằng số phóng xạ là λ = 5.10-8s-1. Thời gian để số hạt nhân chất phóng xạ đó giảm đi e lần là x.108s. Tìm x (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười)?
Câu 6. Một pho tượng cổ bằng gỗ biết rằng độ phóng xạ của nó bằng 0,42 lần độ phóng xạ của một mẫu gỗ tươi cùng loại vừa mới chặt có khối lượng bằng 2 lần khối lượng của pho tượng cổ này. Biết chu kì bán rã của đồng vị phóng xạ là 5730 năm. Tuổi của pho tượng cổ này là bao nhiêu năm (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)?
…… HẾT …..
2. Đáp án
ĐÁP ÁN
PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
CÂU 1 2 3 4 5 6 7 8 9
CHỌN A D B C A C B A C
CÂU 10 11 12 13 14 15 16 17 18
CHỌN B C A D D B C A D
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thì sinh chọn ĐÚNG hoặc SAI.
– Thí sinh chỉ lựa chọn chính các 01 ý trong 01 câu hỏi được 0,1 điểm
– Thí sinh chỉ lựa chọn chính các 02 ý trong 01 câu hỏi được 0,25 điểm
– Thí sinh chỉ lựa chọn chính các 03 ý trong 01 câu hỏi được 0,5 điểm
– Thí sinh chỉ lựa chọn chính các 04 ý trong 01 câu hỏi được 1 điểm
Câu Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4
Đáp án a) Đúng b) Đúng c) Sai d) Đúng a) Đúng b) Sai c) Đúng d) Sai a) Đúng b) Đúng c) Đúng d) Sai a) Đúng b) Sai c) Sai d) Đúng
PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Mỗi câu trả lời đúng thí sinh được 0,25 điểm.
Câu 1 2 3 4 5 6
Đáp án 54,8 6 20 -110 0,2 1441
3. Cách ôn thi Vật lí tốt nghiệp THPT 2026 cấp tốc
Để ôn thi môn Vật Lý tốt nghiệp THPT 2026 hiệu quả, bạn cần có kế hoạch rõ ràng, tập trung vào kiến thức trọng tâm và rèn luyện kỹ năng làm bài. Dưới đây là một số gợi ý chi tiết:
1. Nắm vững cấu trúc đề thi
- Đề thi THPT môn Vật Lý gồm 40 câu trắc nghiệm trong 50 phút, bao phủ toàn bộ chương trình lớp 12.
- Các chuyên đề quan trọng:
- Dao động cơ
- Sóng cơ và sóng âm
- Điện xoay chiều
- Dao động và sóng điện từ
- Sóng ánh sáng
- Lượng tử ánh sáng
- Hạt nhân nguyên tử
- Điện tích, điện trường, dòng điện không đổi (lớp 11)
- Từ trường, cảm ứng điện từ (lớp 11)
2. Lập kế hoạch ôn tập
- Giai đoạn 1 (2-3 tháng đầu): Ôn lý thuyết + công thức cơ bản.
- Học từng chuyên đề, ghi chú công thức quan trọng vào sổ tay.
- Sử dụng sách giáo khoa, tài liệu tham khảo (như “Bí quyết chinh phục Vật Lý” của Thầy Chu Văn Biên).
- Giai đoạn 2 (2 tháng tiếp theo): Luyện đề + bài tập nâng cao.
- Làm đề thi thử, đề minh họa của Bộ GD&ĐT.
- Phân dạng bài tập (VD: bài đồ thị, bài toán cực trị, bài thí nghiệm thực hành).
- Giai đoạn 3 (1 tháng cuối): Tổng ôn + tối ưu tốc độ làm bài.
- Luyện đề theo thời gian thật (50 phút/đề).
- Tập trung vào các câu dễ (khoảng 6-7 điểm) trước.
3. Phương pháp ôn hiệu quả
- Học lý thuyết:
- Hiểu bản chất hiện tượng (VD: Tại sao sóng âm không truyền được trong chân không?).
- Nhớ các định luật (VD: Định luật Ohm, Định luật bảo toàn năng lượng).
- Chú ý các câu hỏi lý thuyết về thí nghiệm, ứng dụng thực tế.
- Bài tập:
- Nắm chắc công thức cơ bản (VD: T=2πlg cho con lắc đơn).
- Làm nhiều bài tập từ dễ đến khó, đặc biệt các dạng bài thường xuất hiện trong đề thi.
- Sử dụng máy tính Casio để giải nhanh bài toán điện xoay chiều, sóng ánh sáng.
4. Tài liệu tham khảo
- Sách giáo khoa Vật Lý 11, 12.
- Sách “Bí quyết luyện thi THPT Quốc gia môn Vật Lý” (Thầy Chu Văn Biên).
- Các khóa học online tại Sĩ tử.
- Làm bài thi thử môn Vật lí tốt nghiệp THPT 2026 online các trường đã được Sĩ Tử biên soạn lại
5. Mẹo làm bài thi
- Đọc kỹ đề, gạch chân từ khóa (VD: “giá trị cực đại”, “độ lệch pha”).
- Câu dễ làm trước (lý thuyết, bài tập đơn giản), câu khó để sau.
- Đánh lụi khoa học nếu không biết đáp án (loại trừ đáp án sai rõ ràng).
6. Giữ tâm lý tốt
- Ngủ đủ giấc, tránh học nhồi nhét đêm trước thi.
- Tập thể dục nhẹ nhàng để giảm căng thẳng.
Bên cạnh đó, các sĩ tử 2k7 đừng quên Thi thử tốt nghiệp THPT 2026 online các môn khác trong tổ hợp cùng môn Vật lí để tăng cơ hội trúng tuyển trường đại học yêu thích nhé!
Trên đây Sĩ Tử đã gửi tới Đề thi thử môn Vật lí Kỳ thi tốt nghiệp THPT 2026 – Trường THPT Anh Sơn 1 – Nghệ An. Comment điểm số đạt được nhé!


