Cùng Sĩ Tử 2k7 Làm online Đề thi thử môn Vật lí Kỳ thi tốt nghiệp THPT 2026 – Trường THPT Lê Trực – Quảng Bình để có kế hoạch ôn thi cấp tốc vào các trường nhé!

1. Đề thi thử môn Vật lí Kỳ thi tốt nghiệp THPT 2026 – Trường THPT Lê Trực – Quảng Bình
Thời gian: 50 phút
Cho biết: p = 3,14; T (K) = t (°C) + 273; R = 8,31 J.mol-1.K-1; NA = 6,02.1023 hạt/mol.
PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Ở điều kiện thường, iot là chất rắn dạng tinh thể màu đen tím. Khi đun nóng, iot có sự thăng hoa. Sự thăng hoa của iot là sự chuyển trạng thái từ thể
A. rắn sang khí. B. rắn sang lỏng. C. lỏng sang rắn. D. khí sang rắn.
Câu 2. Biển báo nào dưới đây cảnh báo chất nổ hoặc chất tự phản ứng ?
Sử dụng các thông tin sau cho Câu 3 và Câu 4: Hình bên mô tả một lượng khí nóng được chứa trong một xi-lanh đặt nằm ngang, pit-tông có thể di chuyển được. Không khí nóng dãn nở đẩy pit-tông dịch chuyển. Khối khí nóng bên trong xi-lanh thực hiện một công có độ lớn là 4000 J. Bỏ qua sự trao đổi nhiệt của xi-lanh với môi trường.
Câu 3. Độ biến thiên nội năng của khối khí là
A. 4000 J. B. – 4000 J.
C. 8000 J. D. 0 J.
Câu 4. Phát biểu nào sau đây là không đúng khi nói về chất khí?
A. Các phân tử khí tương tác nhau bằng lực rất yếu.
B. Các phân tử khí có thể tích hoàn toàn xác định.
C. Chất khí luôn chiếm toàn bộ thể tích bình chứa.
D. Chất khí không có hình dạng xác định.
Câu 5. Khi tốc độ chuyển động nhiệt của các phân tử khí càng tăng thì áp suất do các phần tử khí tác dụng lên thành bình
A. càng tăng. B. càng giảm.
C. không đổi. D. ban đầu tăng, lúc sau giảm.
Câu 6. Một bình chứa khí ở áp suất p, động năng trung bình của mỗi phân tử khí là Wđ. Tìm công thức liên hệ giữa p và Wđ.
A.. B..
C.. D..
Câu 7. Tính nhiệt độ của một khối khí để động năng tịnh tiến trung bình của các phân tử khí đó bằng 1,0 eV. Lấy 1 eV = 1,6.10-19 J.
A. 7729 K. B. 4831 K
C. 3410 K. D. 1380 K.
Câu 8. Ở điều kiện tiêu chuẩn (nhiệt độ 0°C và áp suất 1 atm) thì khí oxygen có khối lượng riêng là 1,43 kg/m3. Nếu trong bình chứa 10,0 lít oxygen ở 0°C và gây ra áp suất 25 atm thì khối lượng khí oxygen là
A. 0,3575 kg. B. 0,4575 kg. C. 0,8575 kg. D. 0,6575 kg.
Câu 9. Đặt một dây dẫn có chiều dài là L, mang dòng điện I trong từ trường có độ lớn cảm ứng từ B và tạo với cảm ứng từ góc . Lực do từ trường tác dụng lên dây dẫn có độ lớn là
A. I. B. B. C. D.
Câu 10. Một Tesla bằng
A. 50 . B. 100 . C. 1. D. 1000 .
Câu 11. Trong vòng dây không xuất hiện dòng điện cảm ứng khi
A. nam châm chuyển động trong mặt phẳng chứa vòng dây.
B. vòng dây bị bóp méo.
C. nam châm chuyển động xuyên qua vòng dây.
D. từ thông qua vòng dây có sự biến đổi.
Câu 12. Một đoạn dây dẫn AB có dòng điện chạy qua được đặt cố định trong từ trường đều như hình bên. Lực từ tác dụng lên dây dẫn có hướng
A. từ dưới lên.
C. từ cực Bắc sang cực Nam.
B. từ trên xuống.
D. từ cực Nam sang cực Bắc.
Câu 13. Từ trường là dạng vật chất tồn tại trong không gian và
A. tác dụng lực hút lên các vật.
B. tác dụng lực điện lên điện tích.
C. tác dụng lực từ lên nam châm và dòng điện.
D. tác dụng lực đẩy lên các vật đặt trong nó.
Câu 14. Hạt nhân nguyên tử 1941 gồm
A. 19 proton và 41 neutron. B. 19 proton và 22 neutron.
C. 41 proton và 19 neutron. D. 22 proton và 19 neutron.
Câu 15. Năng lượng liên kết riêng của hạt nhân
A. càng lớn thì hạt nhân càng bền vững. B. có thể bằng 0 đối với các hạt nhân đặc biệt.
C. càng nhỏ thì hạt nhân càng bền vững. D. có thể dương hoặc âm.
Câu 16. Dựa vào đồ thị đâm xuyên của tia beta (hình bên) hãy sắp xếp khả năng đâm xuyên của tia beta trong không khí, cơ thể người, nhôm và chì theo thứ tự từ lớn đến nhỏ?
A. Nhôm, chì, cơ thể người, không khí.
B. Không khí, cơ thể người, nhôm, chì.
C. Chì, nhôm, không khí, cơ thể người.
D. Cơ thể người, không khí, nhôm chì.
Câu 17: Trong khí quyển tồn tại đồng vị phóng xạ với chu kì bán rã 5568 năm. Mọi thực vật trên Trái Đất hấp thụ cacbon từ khí quyển đều chứa một lượng cân bằng. Khảo sát một cổ vật bằng gỗ mun, người ta thấy số hạt phân rã trong mỗi giây là 112 hạt. Vật mới làm giống hệt, cùng loại gỗ, cùng khối lượng, có số hạt phân rã trong mỗi giây là 216 hạt. Tuổi thọ của mẫu cổ vật là
A. 4917 năm. B. 5198 năm. C. 5276 năm. D. 5043 năm.
Câu 18. Đồng vị là chất phóng xạ có chu kì bán rã là 15 giờ, khi phóng xạ b- tạo thành hạt nhân . Ban đầu có 12 g Na, sau 60 giờ thì khối lượng Mg tạo thành là
A. 11,25 g. B. 5,75 g. C. 10,5 g. D. 5,15 g.
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Có thể sử dụng bộ thí nghiệm về chất khí (hình bên) để khảo sát mối quan hệ của thể tích và áp suất trong quá trình đẳng nhiệt của một lượng khí xác định.
a) Dịch chuyển từ từ pit-tông để làm thay đổi thể tích khí; đọc và ghi giá
trị thể tích và áp suất khí; lặp lại các thao tác.
b) Với kết quả thu được từ các giá trị bảng trên, công thức liên hệ tích của
áp suất và thể tích là pV = 0,3 với p đo bằng 105 Pa, V đo bằng cm3.
c) Thể tích khí tỉ lệ nghịch với áp suất.
d) Giả sử nhiệt độ nhiệt độ khối khí không đổi là 298 K. Lượng khí đã dùng
là 9,33.10-3 mol.
Câu 2. Một bình dung tích 7,5 lít chứa 24 gam khí oxygen ở áp suất 2,5.105 N/m2.
a) Số mol khí oxygen trong bình là
b) Số phân tử khí oxygen trong bình là phân tử.
c) Mật độ phân tử khí oxygen trong bình là
d) Động năng phân tử trung bình của khí oxygen trong bình là
Câu 3. Trong hình bên dưới, khung dây phẳng MNPQ và các đường sức từ cùng nằm trong mặt phẳng trang giấy. Cho biết I = 10 A và B = 1,2 T. Mỗi nhận định sau đây là đúng hay sai?
a) Lực từ tác dụng lên cạnh MN của khung dây có độ lớn 0,6 N.
b) Lực từ tác dụng lên cạnh MQ của khung dây có chiều từ trong ra ngoài mặt phẳng trang giấy.
c) Lực từ tác dụng lên hai cạnh MN và PQ của khung dây có độ lớn bằng nhau và có chiều ngược nhau.
d) Lực từ tác dụng lên cạnh NP của khung dây có độ lớn 0,48 N.
Câu 4. Kết quả thí nghiệm trong bảng ghi nhận số tia phóng xạ theo thời gian.
a) Số lượng phân rã phóng xạ thay đổi ngẫu nhiên trong các khoảng thời
gian bằng nhau liên tiếp.
b) Không thể dự đoán chính xác thời điểm xảy ra và số lượng các phân rã
phóng xạ vì quá trình này là ngẫu nhiên.
c) Số lượng phân rã phóng xạ tăng đều theo thời gian trong các khoảng
thời gian bằng nhau.
d) Có thể dự đoán chính xác thời điểm và số lượng các phân rã phóng xạ
dựa trên dữ liệu ban đầu.
PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Câu 1. Vào mùa hè, một số người thường có thói quen uống trà đá. Để có một cốc trà đá chất lượng, người chủ quán rót khoảng 0,250 kg trà nóng ở 80,0 °C vào cốc, sau đó cho tiếp m kg nước đá 0 °C. Cuối cùng được cốc trà đá ở nhiệt độ phù họp nhất là 10,0 °C. Bỏ qua hao phí do trao đổi nhiệt với môi trường và cốc. Nhiệt dung riêng của nước là 4,20 kJ/(kg.K); nhiệt nóng chảy của nước đá là 3,33.105 J/kg. Giá trị của m là bao nhiêu kg? (Viết kết quả đến hai chừ số sau dấu phẩy thập phân).
Câu 2. Trong xi-lanh của một động cơ có chứa một lượng khí ở nhiệt độ 47°C và áp suất 0,7 atm. .Sau khi bị nén thể tích của khí giảm đi 5 lần và áp suất tăng lên tới 8 atm. Nhiệt độ của khí ở cuối quá trình nén là bao nhiêu Kelvin (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)?
Câu 3. Ở nhiệt độ phòng và áp suất 105 Pa, không khí có khối lượng riêng khoảng 1,29 kg/m3. Xác định giá trị trung bình của bình phương tốc độ các phân tử không khí ?
Câu 4. Một chiếc xe tải vượt qua sa mạc Sahara. Chuyến đi bắt đầu vào sáng sớm khi nhiệt độ là 3,0 0C. Đến giữa trưa, nhiệt độ tăng đến 42 0C. Coi khí trong lốp xe có nhiệt độ như ngoài trời. Độ tăng động năng tịnh tiến trung bình của một phân tử khí do sự gia tăng nhiệt độ này có giá trị là bao nhiêu (.10-21J) ? (Kết quả làm tròn đến 2 chữ số thập phân).
Câu 5. Một nguồn điện có suất điện động , điện trở trong hai thanh ray song song nằm ngang, thanh kim loại AB chiều dài , khối lượng 100 g, điện trở R = 0,9 Ω đặt vuông góc và tiếp xúc với hai thanh ray. Hệ thống đặt trong từ trường đều có độ lớn . Hệ số ma sát giữa AB và ray là 0,1. Bỏ qua điện trở các thanh ray, điện trở nơi tiếp xúc và dòng điện cảm ứng trong mạch. Lấy Gia tốc chuyển động của thanh AB bằng bao nhiêu m/s2 ? (Kết quả làm tròn đến phần nguyên)
Câu 6. Biết năng lượng liên kết của hạt nhân 1840 là 344,8 MeV. Năng lượng liên kết riêng của hạt nhân 1840 là bao nhiêu MeV/nucleon? (Kết quả làm tròn đến chữ số hàng phần trăm).
2. Đáp án
PHẦN I. Mỗi câu trả lời đúng học sinh được 0,25 điểm
Câu Đáp án Câu Đáp án
1 A 10 C
2 A 11 A
3 B 12 A
4 B 13 C
5 A 14 B
6 A 15 A
7 A 16 B
8 A 17 C
9 C 18 A
PHẦN II. Điểm tối đa của 01 câu hỏi là 1 điểm
Học sinh chỉ lực chọn chính xác 01 ý trong 1 câu hỏi được 0,1 điểm
Học sinh chỉ lực chọn chính xác 02 ý trong 1 câu hỏi được 0,25 điểm
Học sinh chỉ lực chọn chính xác 03 ý trong 1 câu hỏi được 0,50 điểm
Học sinh chỉ lực chọn chính xác cả 04 ý trong 1 câu hỏi được 1 điểm
Câu Ý Đáp án Câu Ý Đáp án
1 a) Đ 3 a) S b) S b) S c) Đ c) Đ d) S d) Đ
2 a) S 4 a) Đ b) S b) Đ c) Đ c) S d) Đ d) S
PHẦN III. Tự luận
Câu Lời giải
Câu 1
(0,25 điểm) 731
Câu 2
(0,25 điểm) 1,2
Câu 3
(0,25 điểm) 2
Câu 4
(0,25 điểm) 12
Câu 5
(0,25 điểm) 22,4
Câu 6
(0,25 điểm) 8,62
3. Cách ôn thi Vật lí tốt nghiệp THPT 2026 cấp tốc
Để ôn thi môn Vật Lý tốt nghiệp THPT 2026 hiệu quả, bạn cần có kế hoạch rõ ràng, tập trung vào kiến thức trọng tâm và rèn luyện kỹ năng làm bài. Dưới đây là một số gợi ý chi tiết:
1. Nắm vững cấu trúc đề thi
- Đề thi THPT môn Vật Lý gồm 40 câu trắc nghiệm trong 50 phút, bao phủ toàn bộ chương trình lớp 12.
- Các chuyên đề quan trọng:
- Dao động cơ
- Sóng cơ và sóng âm
- Điện xoay chiều
- Dao động và sóng điện từ
- Sóng ánh sáng
- Lượng tử ánh sáng
- Hạt nhân nguyên tử
- Điện tích, điện trường, dòng điện không đổi (lớp 11)
- Từ trường, cảm ứng điện từ (lớp 11)
2. Lập kế hoạch ôn tập
- Giai đoạn 1 (2-3 tháng đầu): Ôn lý thuyết + công thức cơ bản.
- Học từng chuyên đề, ghi chú công thức quan trọng vào sổ tay.
- Sử dụng sách giáo khoa, tài liệu tham khảo (như “Bí quyết chinh phục Vật Lý” của Thầy Chu Văn Biên).
- Giai đoạn 2 (2 tháng tiếp theo): Luyện đề + bài tập nâng cao.
- Làm đề thi thử, đề minh họa của Bộ GD&ĐT.
- Phân dạng bài tập (VD: bài đồ thị, bài toán cực trị, bài thí nghiệm thực hành).
- Giai đoạn 3 (1 tháng cuối): Tổng ôn + tối ưu tốc độ làm bài.
- Luyện đề theo thời gian thật (50 phút/đề).
- Tập trung vào các câu dễ (khoảng 6-7 điểm) trước.
3. Phương pháp ôn hiệu quả
- Học lý thuyết:
- Hiểu bản chất hiện tượng (VD: Tại sao sóng âm không truyền được trong chân không?).
- Nhớ các định luật (VD: Định luật Ohm, Định luật bảo toàn năng lượng).
- Chú ý các câu hỏi lý thuyết về thí nghiệm, ứng dụng thực tế.
- Bài tập:
- Nắm chắc công thức cơ bản (VD: T=2πlg cho con lắc đơn).
- Làm nhiều bài tập từ dễ đến khó, đặc biệt các dạng bài thường xuất hiện trong đề thi.
- Sử dụng máy tính Casio để giải nhanh bài toán điện xoay chiều, sóng ánh sáng.
4. Tài liệu tham khảo
- Sách giáo khoa Vật Lý 11, 12.
- Sách “Bí quyết luyện thi THPT Quốc gia môn Vật Lý” (Thầy Chu Văn Biên).
- Các khóa học online tại Sĩ tử.
- Làm bài thi thử môn Vật lí tốt nghiệp THPT 2026 free các trường đã được Sĩ Tử biên soạn lại
5. Mẹo làm bài thi
- Đọc kỹ đề, gạch chân từ khóa (VD: “giá trị cực đại”, “độ lệch pha”).
- Câu dễ làm trước (lý thuyết, bài tập đơn giản), câu khó để sau.
- Đánh lụi khoa học nếu không biết đáp án (loại trừ đáp án sai rõ ràng).
6. Giữ tâm lý tốt
- Ngủ đủ giấc, tránh học nhồi nhét đêm trước thi.
- Tập thể dục nhẹ nhàng để giảm căng thẳng.
Bên cạnh đó, các sĩ tử 2k7 đừng quên Thi thử tốt nghiệp THPT 2026 online các môn khác trong tổ hợp cùng môn Vật lí để tăng cơ hội trúng tuyển trường đại học yêu thích nhé!
Trên đây Sĩ Tử đã gửi tới Đề thi thử môn Vật lí Kỳ thi tốt nghiệp THPT 2026 – Trường THPT Lê Trực – Quảng Bình. Comment điểm số đạt được nhé!


