Cùng Sĩ Tử 2k7 Done deal Phần Toán học dạng 07: Thống kê – xác suất đơn giản với 10 đề ôn luyện ĐGNL VNU-HCM trong đợt 2 sắp tới nhé!

1. ĐGNL VNU-HCM Phần Toán học dạng 07: Thống kê – xác suất đơn giản có thực sự đơn giản như tên gọi?
1. Vì sao được gọi là “đơn giản”?
✅ a. Không phải dạng xác suất học thuật kiểu Toán 12
Bạn sẽ không gặp các loại:
Xác suất có điều kiện phức tạp
Biến cố độc lập
Biến ngẫu nhiên rối não
Tổ hợp – chỉnh hợp – kỳ vọng…
Thay vào đó, chỉ là những câu kiểu:
“Rút 1 thẻ trong hộp có 5 thẻ đỏ, 3 thẻ xanh. Xác suất rút được thẻ xanh là?”
“Tính trung bình số giờ học mỗi ngày dựa trên bảng tần số”
Kiến thức lớp 7 – lớp 8 là đủ “gánh” dạng này.
✅ b. Không yêu cầu nhớ công thức khó
Hầu như bạn chỉ cần:
Xác suất cổ điển = số trường hợp thuận lợi / số trường hợp có thể
Trung bình cộng có trọng số
Tìm mốt / trung vị từ bảng
Đôi khi là tính tần suất → chia phần trăm nhẹ nhàng
2. Nhưng đừng vội khinh địch – vì nó có thể “gài bẫy nhẹ”
❗ a. Bảng số liệu dễ đọc nhầm
Dữ liệu chia lớp → quên lấy đúng khoảng
Tần suất không phải là tần số
Trung vị nằm trong lớp nào → dễ chọn nhầm đáp án sát bên
❗ b. Xác suất dễ “toang” vì suy luận sai
Quên mất là phải xét tất cả các khả năng
Đếm thiếu trường hợp thuận lợi
Chọn xác suất >1 là auto loại
3. Khi nào nó thực sự “đơn giản”?
| Trường hợp | Xử lý thế nào |
|---|---|
| Dạng rút thăm | Vẽ sơ đồ – đếm kỹ |
| Dạng trung bình | Nhớ công thức trọng số |
| Dạng biểu đồ | Đọc kỹ tiêu đề – đơn vị – phần trăm |
| Dạng tìm mốt/trung vị | Sắp xếp đúng – xác định vị trí |
2. 5 câu hỏi minh họa kèm giải thích
Câu 1: Xác suất cổ điển cơ bản
Một hộp có 4 viên bi đỏ, 3 viên bi xanh và 3 viên bi vàng. Rút ngẫu nhiên 1 viên bi.
Xác suất để rút được bi đỏ là bao nhiêu?
A. 13\frac{1}{3}
B. 25\frac{2}{5}
C. 23\frac{2}{3}
D. 12\frac{1}{2}
Giải thích:
-
Tổng số bi: 4+3+3=104 + 3 + 3 = 10
-
Số bi đỏ: 4
-
Xác suất = 410=25\frac{4}{10} = \frac{2}{5}
→ Đáp án: B
Câu 2: Trung bình cộng có trọng số
Điểm kiểm tra Toán của lớp 11A như sau:
| Điểm số | Số học sinh |
|---|---|
| 6 | 5 |
| 7 | 10 |
| 8 | 15 |
| 9 | 10 |
Điểm trung bình của lớp là bao nhiêu?
A. 7.75
B. 7.8
C. 7.7
D. 8.0
Giải thích:
-
Tổng điểm: 6×5+7×10+8×15+9×10=30+70+120+90=3106×5 + 7×10 + 8×15 + 9×10 = 30 + 70 + 120 + 90 = 310
-
Tổng HS: 5 + 10 + 15 + 10 = 40
-
Trung bình = 31040=7.75\frac{310}{40} = 7.75
→ Đáp án: A
Câu 3: Tìm trung vị từ bảng dữ liệu
Số giờ học mỗi ngày của 20 học sinh được ghi nhận như sau:
| Giờ học | Số HS |
|---|---|
| 1 | 2 |
| 2 | 5 |
| 3 | 7 |
| 4 | 4 |
| 5 | 2 |
Trung vị là bao nhiêu?
A. 2
B. 3
C. 4
D. 3.5
Giải thích:
-
Tổng HS = 20
-
Vị trí trung vị là: 20+12=10.5\frac{20 + 1}{2} = 10.5 → nằm giữa HS thứ 10 và 11
-
Cộng dồn số HS:
-
2 (giờ 1) → 2
-
5 (giờ 2) → 7
-
7 (giờ 3) → 14
→ HS thứ 10 và 11 đều thuộc nhóm “giờ 3”
→ Trung vị = 3
-
→ Đáp án: B
Câu 4: Đọc biểu đồ – so sánh xác suất
Một khảo sát về phương tiện đến trường cho thấy:
-
60% đi xe máy
-
25% đi xe buýt
-
10% đi xe đạp
-
5% đi bộ
Chọn ngẫu nhiên một học sinh, xác suất bạn ấy không đi xe máy là:
A. 0.6
B. 0.4
C. 0.3
D. 0.5
Giải thích:
-
Không đi xe máy = 100% – 60% = 40% = 0.4
→ Đáp án: B
Câu 5: Xác suất từ bảng dữ liệu
Một bảng điểm môn Văn của lớp có 25 học sinh như sau:
| Điểm | Số HS |
|---|---|
| 6 | 6 |
| 7 | 8 |
| 8 | 7 |
| 9 | 4 |
Chọn ngẫu nhiên 1 học sinh, xác suất bạn đó đạt điểm từ 8 trở lên là:
A. 725\frac{7}{25}
B. 1125\frac{11}{25}
C. 425\frac{4}{25}
D. 825\frac{8}{25}
Giải thích:
-
HS có điểm ≥ 8: 7 (điểm 8) + 4 (điểm 9) = 11
-
Xác suất = 1125\frac{11}{25}
→ Đáp án: B
3. Cách diệt nhanh phần Toán học dạng 07: Thống kê – Xác suất đơn giản
Để xử gọn phần này trong vòng <1 phút/câu, bạn chỉ cần thủ sẵn các “chiêu” sau:
✅ 1. Nắm công thức cơ bản thuộc lòng như phản xạ
-
Xác suất cổ điển:
P=soˆˊ trường hợp thuận lợitổng soˆˊ trường hợpP = \frac{\text{số trường hợp thuận lợi}}{\text{tổng số trường hợp}}
-
Trung bình cộng có trọng số:
xˉ=∑fixi∑fi\bar{x} = \frac{\sum f_i x_i}{\sum f_i}
-
Mốt = giá trị có tần số lớn nhất
-
Trung vị = vị trí ở giữa khi sắp xếp → dùng cộng dồn
✅ 2. Vẽ lại dữ kiện nếu cần
-
Với xác suất: liệt kê ra, đếm kỹ, tránh sót
-
Với bảng số liệu: nên cộng dồn 1 cột để xác định trung vị
-
Với biểu đồ: đọc kỹ đơn vị & phần trăm (không đọc lướt!)
✅ 3. Đọc câu hỏi 2 lần – không chủ quan với câu dễ
-
Nhầm giữa tần suất và tần số → mất điểm oan
-
Đọc nhầm “ít nhất”, “nhiều nhất”, “từ… trở lên” → dễ chọn sai
-
Xác suất >1 là sai chắc luôn → kiểm tra lại logic nếu kết quả lạ
✅ 4. Luyện quen mắt – làm nhanh dứt khoát
-
Tập thói quen xử lý dữ kiện nhanh bằng các đề thi thử
-
Ưu tiên các câu trắc nghiệm về xác suất – trung bình – đọc bảng
Muốn luyện chuẩn? Đây là nơi bắt đầu:
Tổng hợp ôn luyện + đề thi thử phần Toán học – ĐGNL VNU-HCM
Đề thi thử đánh giá năng lực ĐHQGHCM – situ.edu.vn

