Cùng Sĩ Tử 2k7 Làm online Đề thi thử môn Vật lí Kỳ thi tốt nghiệp THPT 2026 – Trường THPT Cao Phong – Hòa Bình để có kế hoạch ôn thi cấp tốc vào các trường nhé!

1. Đề thi thử môn Vật lí Kỳ thi tốt nghiệp THPT 2026 – Trường THPT Cao Phong – Hòa Bình
Cho biết: π = 3,14; T (K)= t (°C) + 273; R = 8,31 J.mol-1.K-1; NA = 6,02.1023 hạt/mol.
Câu 1. Nhiệt hóa hơi được xác định bằng công thức
A. B. C. D.
Sử dụng các thông tin sau cho câu 2 và câu 3: Vào mùa đông, khi đi ra ngoài, người ta thường mặc áo khoác dày, áo len để cơ thể không bị lạnh. Nếu cảm thấy bàn tay có cảm giác lạnh, họ thường chà xát hai tay vào nhau và hà hơi vào tay.
Câu 2. Vì sao người ta chà xát hai tay và hà hơi vào hai tay
A. Chà xát hai tay và hà hơi sinh công làm ấm tay.
B. Chà xát hai tay truyền nhiệt từ tay này qua tay kia, hà hơi truyền nhiệt làm ấm tay.
C. Chà xát hai tay sinh công, hà hơi truyền nhiệt làm ấm hai tay
D. Chà xát hai tay truyền nhiệt từ tay này qua tay kia, hà hơi sinh công làm ấm tay
Câu 3. Khi mặc áo khoác dày, áo len, nội năng cơ thể thay đổi như thế nào?
A. Nội năng tăng do cơ thể được truyền nhiệt nên ấm hơn.
B. Nội năng tăng do cơ thể nhận được công nên ấm hơn
C. Nội năng giảm chậm hơn do quá trình truyền nhiệt chậm lại.
D. Nội năng giảm chậm hơn do quá trình sinh công chậm lại.
Câu 4. Ở áp suất tiêu chuẩn, chất rắn kết tinh có nhiệt độ nóng chảy là
A. thiếc. B. nước đá. C. chì. D. nhôm.
Câu 5. Đồ thị biểu diễn mối liên hệ giữa thể tích V – nhiệt độ T của một lượng khí xác định khi áp suất không đổi lần lượt là p1 và p2. Chọn phát biểu đúng.
A. p1> p2. B. p1 <p2.
C. p1 = p2. D. Không thể so sánh p1 và p2.
Câu 6. Động năng chuyển động tinh tiến trung bình của phân tử khí lí tưởng ở 27 oC là
A. 621.10-23 J. B. 55,9.10-23 J. C. 414.10-23 J. D. 37,3.10-23 J.
Câu 7. Phát biểu nào sau đây sai khi nói về khí lí tưởng?
A. Kích thước của các phân tử khí rất nhỏ so với khoảng cách giữa chúng nên có thể bỏ qua.
B. Va chạm giữa các phân tử khí với thành bình chứa là hoàn toàn đàn hồi.
C. Giữa hai va chạm liên tiếp, phân tử khí chuyển động thẳng biến đổi đều.
D. Khi chưa va chạm, lực tương tác giữa các phân tử khí rất yếu nên có thể bỏ qua.
Câu 8. Dòng điện chạy theo hướng từ tây sang đông trên một dây dẫn nằm ngang. Những điểm nằm ngay phía trên đường dây có hướng của vector cảm ứng từ do dòng điện này gây ra là
A. hướng đông. B. hướng tây. C. hướng nam. D. hướng bắc
Câu 9. Đặt một khung dây dẫn MNOP có thể quay xung quanh một trục trong từ trường đều (hình vẽ). Dòng điện chạy theo chiều MNOP. Chọn phát biểu đúng .
A. Lực từ tác dụng lên MN và OP cân bằng nhau.
B. Lực từ tác dụng lên NQ và PM cân bằng nhau.
C. Cặp lực từ tác dụng lên NQ và PM là một ngẫu lực.
D. Lực từ tác dụng lên MN và OP có độ lớn bằng nhau.
Câu 10. Thiết bị nào sau đây có thể tạo ra dòng điện nhờ hiện tượng cảm ứng điện từ .
A. Pin điện hóa. B. Điện kế.
C. Pin mặt trời. D. Microphone (mi-cro).
Câu 11. Biển báo mang ý nghĩa gì?
A. Nơi nguy hiểm về điện. B. Từ trường.
C. Lưu ý vật dễ vỡ. D. Nơi có chất phóng xạ.
Câu 12. Dạng tổng quát của điện áp xoay chiều giữa hai đầu một đoạn mạch và cường độ dòng điện xoay chiều qua nó là u = U0cos(ωt + φu) và i = I0cos(ωt + φi). Phát biểu nào sau đây đúng ?
A. U0 và I0 là điện áp hiệu dụng và cường độ hiệu dụng của dòng điện xoay chiều.
B. u và i là điện áp cực đại và cường độ cực đại của dòng điện xoay chiều.
C. U0 và u là điện áp cực đại và điện áp tức thời của dòng điện xay chiều.
D. I0 và i là cường độ dòng điện tức thời và cường độ dòng điện cực đại.
Câu 13. Số prôtôn có trong hạt nhân là
A. 145. B. 239. C. 333. D. 94.
Câu 14. Đơn vị nào sau đây là đơn vị của năng lượng liên kết riêng?
A. MeV. B. MeV/nuclôn. C. MeV/c2. D. MeV/u.
Câu 15. Tia a là dòng các hạt nhân
A. . B. . C. . D. .
Sử dụng các thông tin sau cho Câu 16 và Câu 17: Một mẫu chất chứa là chất phóng xạ với chu kì bán rã 5,27 năm, được sử dụng trong điều trị ung thư. Độ phóng xạ của mẫu khi mới sản xuất là H0. Mẫu được coi là “hết hạn sử dụng” khi độ phóng xạ của nó nhỏ hơn 0,70H0.
Câu 16. Hằng số phóng xạ của là
A. s–1. B. s–1. C. s–1. D. s–1.
Câu 17. Nếu mẫu được sản xuất vào tuần đầu tiên của tháng 8 năm 2024 thì “hạn sử dụng” của nó đến
A. tháng 4 năm 2027. B. tháng 4 năm 2025.
C. tháng 6 năm 2027. D. tháng 6 năm 2028.
Câu 18. Ăng ten parabol là một thiết bị thu sóng điện từ từ vệ tinh, nhờ thiết kế chảo parabol nên có thể tập trung tín hiệu tại đầu thu cao. Sóng điện từ truyền từ Vệ tinh đến đầu thu là nhờ
A. tính chất phản xạ ở chảo parabol.
B. tính chất khúc xạ ở chảo parabol.
C. tính chất truyền thẳng từ về Vệ tinh đến đầu thu.
D. tính chất đâm xuyên ở chảo parabol.
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d)ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Một nhóm học sinh sử dụng dây điện trở có công suất nhỏ để đun nóng một lượng nước xác định đựng trong một chiếc cốc và theo giỏi sự thay đổi của nhiệt độ theo thời gian. Nhóm học sinh này nhận thấy khi giữ công suất dây điện trở không đổi thì nhiệt độ nước không phụ thuộc bậc nhất vào thời gian mà sau một thời gian đun thì nhiệt độ của nước không thể tăng được nữa mặc dù nước chưa sôi. Nhóm học sinh này cho rằng nguyên nhân của việc này là do nhiệt lượng bị hao phí do tỏa nhiệt ra môi trường bên ngoài. Từ nhận định trên nhóm học sinh này đã thực hiện một số công việc sau: (I) Nhóm này nghĩ rằng công suất tỏa nhiệt từ cốc nước ra môi trường bên ngoài tỉ lệ thuận với hiệu nhiệt độ của nước và nhiệt độ môi trường; (II) nhóm này quyết định làm thí nghiệm để kiểm tra lại suy nghĩ của mình bằng cách đo nhiệt độ tối đa của cốc nước đạt được ứng với các công suất khác nhau của
dây điện trở; (III) kết quả thí nghiệm thu được nhiệt độ tối đa của cốc nước ứng với các công suất cho ở bảng sau:
P (W) 0 1,7 2,2 3,5 5,2 6,4 8,4 9,5
t (oC) 23 26 27 29 32 35 38 40
(IV) dựa vào kết quả thí nhóm học sinh này kết luận rằng suy nghĩ của họ ở nội dung (I) là đúng.
a) Các nội dung trên đã thể hiện rằng nhóm học sinh đã thực hiện đúng các bước của một kế hoạch nghiên cứu.
b) Nội dung (I) là giả thuyết của nhóm học sinh và nội dung (II) là bước kiểm tra giả thuyết.
c) Kết quả thí nghiệm ở nội dung (III) cho thấy nhiệt độ tối đa của cốc nước tỉ lệ thuận với công suất của dây điện trở.
d) Căn cứ vào kết quả thí nghiệm ở nội dung (III) thì kết luận của nhóm học sinh ở nội dung (IV) là chính xác.
Câu 2. Có thể sử dụng bộ thí nghiệm hình bên để nghiên cứu về mối quan hệ giữa thể tích và nhiệt độ của một lượng khí xác định ở áp suất không đổi
a) Dụng cụ số (1) trên hình là một cảm biến nhiệt độ.
b) Từ kết quả của thí nghiệm ở bảng bên, ta có mối liên hệ giữa thể tích (tính bằng ml) và nhiệt độ tuyệt đối (tính bằng K) là V = 0,24T.
c) Dựa vào số chỉ trên các dụng cụ đo, ta khẳng định được áp suất khí trong xi lanh là 0 bar.
d) Biết áp suất khí trong xi lanh được giữ ở 1,01.105 Pa trong quá trình làm thí nghiệm. Lượng khí đã dùng trong thí nghiệm trên là 2,9.10-3 mol.
Câu 3. Một đoạn dây dẫn có khối lượng 0,010 kg được treo bằng các lò xo trong từ trường đều có độ lớn cảm ứng từ là 0,041 T và hướng theo phương ngang (Hình vẽ). Phần dây dẫn nằm ngang trong từ trường và vuông góc với cảm ứng từ có chiều dài 1,0 m. Lấy g = 9,8 m/s2. Biết lò xo ở trạng thái tự nhiên và dây treo không nhiễm từ.
a) Độ lớn lực từ tác dụng lên dây dẫn cân bằng với trọng lực tác dụng lên dây
b) Lực từ có chiều thẳng đứng từ dưới lên trên.
c) Dòng điện có chiều từ B đến A
d) Cường độ dòng điện chạy qua dây AB có giá trị gần bằng 2,4 A
Câu 4. Người ta sử dụng đồng vị phóng xạ b− cacbon (C614) để xác định tuổi của các mẫu vật cổ. Một mẫu ngà voi ma mút có tốc độ là 0,0077 phân rã mỗi giây trên mỗi gam cacbon. Giả sử rằng một con voi ma mút sống chứa hàm lượng đồng vị C614 như một con voi ở hiện tại và xấp xỉ bằng hàm lượng đồng vị cacbon dioxit trong khí quyển. Tốc độ phân rã quan sát được của C614 từ ngà của một con voi đang sống là 15,3 phân rã mỗi phút trên một gam cacbon. Biết chu kỳ bán rã của C614 là 5730 năm. Xem 1 năm có 365,24 ngày.
a) Hạt nhân C614 phóng ra tia b− và biến đổi thành hạt nhân B514.
b) Hằng số phóng xạ của hạt nhân C614 là 3,83.10−12 −1.
c) 1000 năm sau khi chết, trong mỗi gam cacbon ngà voi ma mút có độ phóng xạ là 0,226 Bq.
d) Tuổi của mẫu ngà voi ma mút thu được ở trên là 62780 năm.
PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Sử dụng các thông tin sau cho câu 1 và câu 2: Một lọ giác hơi (được cơ sở điều trị bằng phương pháp
cổ truyền sử dụng) do độ chênh lệch áp suất trong và ngoài lọ nên dính vào bề mặt da lưng của người bệnh, điều này tạo ra bằng cách ban đầu lọ được hơ nóng bên trong và nhanh chóng úp miệng hở của lọ vào vùng da cần tác động. Tại thời điểm áp vào da, không khí trong lọ được làm nóng đến nhiệt độ t = 353 oC và nhiệt độ của không khí môi trường xung quanh là t0 = 27 oC. Diện tích phần miệng lọ là S = 28 cm2. Áp suất của khí quyển là p0 = 105 Pa. Khi khí trong lọ giác hơi có nhiệt độ bằng nhiệt độ của môi trường thì thể tích khí trong lọ bị giảm 10% do bề mặt da bị phồng lên bên trong miệng của lọ.
Câu 1. Áp suất khí trong lọ khi có sự cân bằng nhiệt độ môi trường là x.104 Pa. Tìm x (làm tròn kết quả đến hai chữ số có nghĩa)
Câu 2. Lực hút tối đa lên bề mặt da là bao nhiêu? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)
Câu 3. Đặt điện áp xoay chiều (V) (t tính bằng s) vào hai đầu một điện trở thì tần số của dòng điện chạy qua điện trở là bao nhiêu Hz?
Câu 4. Một dây dẫn bằng đồng, hình trụ, khối lượng 50 g. Dây được uốn thành ba cạnh AB, BC, CD của một hình vuông cạnh a = 5 cm. Khung dây có thể quay quanh một trục nằm ngang OO’ đi qua A, D và đặt trong một từ trường đều có phương thẳng đứng, chiều như hình vẽ, độ lớn . Lấy g = 9,8 m/s2. Cho dòng điện I = 5 A đi qua dây thì ở vị trí cân bằng, mặt phẳng dây hợp với phương thẳng đứng một góc α bằng bao nhiêu độ? (kết quả làm tròn đến phần nguyên).
Sử dụng các thông tin sau cho câu 5 và câu 6: Trong lòng các ngôi sao xảy ra phản ứng tổng hợp hạt nhân từ hai đồng vị Hydro là Deuterium (H12) và Tritium (H13) theo phản ứng: H12+H13→He24+n01. Biết độ hụt khối của hạt nhân H13, hạt nhân H12 và hạt nhân He24 lần lượt là 0,009106 u; 0,002491 u và 0,030382 u. Cho 1 =931,5 /2, =1,6.10−19 C, =6,02.1023 −1.
Câu 5. Xác định năng lượng tỏa ra của phản ứng theo đơn vị MeV. Lấy kết quả đến 01 chữ số thập phân.
Câu 6. Ngôi sao cuối cùng chỉ còn lại là heli với khối lượng tổng cộng 4,6.1032 kg và ban đầu ngôi sao chỉ chứa Hydro. Coi toàn bộ năng lượng tỏa ra từ quá trình tổng hợp này đều được phát ra với công suất trung bình là 5,3.1030 W. Xác định thời gian tồn tại của ngôi sao theo đơn vị tỉ năm. Cho biết: 1 năm bằng 365,25 ngày, khối lượng mol của He24 là 4 g/mol. Lấy kết quả đến 02 chữ số thập phân.
————– HẾT ————–
2. Đáp án
PHẦN I: Trắc nghiệm nhiều lựa chọn
Mỗi câu đúng được 0,25 điểm
- Câu 1: C
- Câu 2: C
- Câu 3: C
- Câu 4: B
- Câu 5: B
- Câu 6: A
- Câu 7: C
- Câu 8: C
- Câu 9: D
- Câu 10: D
- Câu 11: B
- Câu 12: C
- Câu 13: D
- Câu 14: B
- Câu 15: C
- Câu 16: A
- Câu 17: A
- Câu 18: A
PHẦN II: Trắc nghiệm đúng sai
-
Đúng 1 câu được 0,1 điểm, đúng 2 câu được 0,25 điểm, đúng 3 câu được 0,5 điểm, đúng 4 câu được 1 điểm*
-
Câu 1: D
-
Câu 2: S
-
Câu 3: D
-
Câu 4: D
PHẦN III: Trắc nghiệm trả lời ngắn – tự luận
-
Mỗi câu đúng được 0,5 điểm*
-
Câu 1: 5,3
-
Câu 2: 132
-
Câu 3: 50
-
Câu 4: 3
-
Câu 5: 17,5
-
Câu 6: 1,16
4. Cách ôn thi Vật lí tốt nghiệp THPT 2026 cấp tốc
Để ôn thi môn Vật Lý tốt nghiệp THPT 2026 hiệu quả, bạn cần có kế hoạch rõ ràng, tập trung vào kiến thức trọng tâm và rèn luyện kỹ năng làm bài. Dưới đây là một số gợi ý chi tiết:
1. Nắm vững cấu trúc đề thi
- Đề thi THPT môn Vật Lý gồm 40 câu trắc nghiệm trong 50 phút, bao phủ toàn bộ chương trình lớp 12.
- Các chuyên đề quan trọng:
- Dao động cơ
- Sóng cơ và sóng âm
- Điện xoay chiều
- Dao động và sóng điện từ
- Sóng ánh sáng
- Lượng tử ánh sáng
- Hạt nhân nguyên tử
- Điện tích, điện trường, dòng điện không đổi (lớp 11)
- Từ trường, cảm ứng điện từ (lớp 11)
2. Lập kế hoạch ôn tập
- Giai đoạn 1 (2-3 tháng đầu): Ôn lý thuyết + công thức cơ bản.
- Học từng chuyên đề, ghi chú công thức quan trọng vào sổ tay.
- Sử dụng sách giáo khoa, tài liệu tham khảo (như “Bí quyết chinh phục Vật Lý” của Thầy Chu Văn Biên).
- Giai đoạn 2 (2 tháng tiếp theo): Luyện đề + bài tập nâng cao.
- Làm đề thi thử, đề minh họa của Bộ GD&ĐT.
- Phân dạng bài tập (VD: bài đồ thị, bài toán cực trị, bài thí nghiệm thực hành).
- Giai đoạn 3 (1 tháng cuối): Tổng ôn + tối ưu tốc độ làm bài.
- Luyện đề theo thời gian thật (50 phút/đề).
- Tập trung vào các câu dễ (khoảng 6-7 điểm) trước.
3. Phương pháp ôn hiệu quả
- Học lý thuyết:
- Hiểu bản chất hiện tượng (VD: Tại sao sóng âm không truyền được trong chân không?).
- Nhớ các định luật (VD: Định luật Ohm, Định luật bảo toàn năng lượng).
- Chú ý các câu hỏi lý thuyết về thí nghiệm, ứng dụng thực tế.
- Bài tập:
- Nắm chắc công thức cơ bản (VD: T=2πlg cho con lắc đơn).
- Làm nhiều bài tập từ dễ đến khó, đặc biệt các dạng bài thường xuất hiện trong đề thi.
- Sử dụng máy tính Casio để giải nhanh bài toán điện xoay chiều, sóng ánh sáng.
4. Tài liệu tham khảo
- Sách giáo khoa Vật Lý 11, 12.
- Sách “Bí quyết luyện thi THPT Quốc gia môn Vật Lý” (Thầy Chu Văn Biên).
- Các khóa học online tại Sĩ tử.
- Làm thi thử môn Vật lí Kỳ thi tốt nghiệp THPT 2026 online các trường đã được Sĩ Tử biên soạn lại
5. Mẹo làm bài thi
- Đọc kỹ đề, gạch chân từ khóa (VD: “giá trị cực đại”, “độ lệch pha”).
- Câu dễ làm trước (lý thuyết, bài tập đơn giản), câu khó để sau.
- Đánh lụi khoa học nếu không biết đáp án (loại trừ đáp án sai rõ ràng).
6. Giữ tâm lý tốt
- Ngủ đủ giấc, tránh học nhồi nhét đêm trước thi.
- Tập thể dục nhẹ nhàng để giảm căng thẳng.
Bên cạnh đó, các sĩ tử 2k7 đừng quên Thi thử tốt nghiệp THPT 2026 miễn phí các môn khác trong tổ hợp cùng môn Vật lí để tăng cơ hội trúng tuyển trường đại học yêu thích nhé!
Trên đây Sĩ Tử đã gửi tới Đề thi thử môn Vật lí Kỳ thi tốt nghiệp THPT 2026 – Trường THPT Cao Phong – Hòa Bình. Comment điểm số đạt được nhé!


