Cùng Sĩ Tử 2k7 làm lại Đề thi tham khảo môn Tiếng Hàn Kỳ thi tốt nghiệp THPT 2023 – Bộ GDĐT để có bước chuẩn bị ôn tập cho năm nay nhé!

1. Đề thi tham khảo môn Tiếng Hàn Kỳ thi tốt nghiệp THPT 2023 – Bộ GDĐT
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐỀ THI CHÍNH THỨC
(Đề thi có 04 trang)
KỲ THI TỐT NGHIỆP TRUNG HỌC PHỔ THÔNG NĂM 2023
Bài thi: NGOẠI NGỮ; Môn thi: TIẾNG HÀN
Thời gian làm bài: 60 phút, không kể thời gian phát đề
Họ, tên thí sinh:
Số báo danh:
Mã đề thi 001
[1-3] Chọn phương án đúng (ứng với A hoặc B, C, D) cho các câu sau.Câu 1: Phát âm đúng của từ “정류장” là:
A. [정류장]
B. [정류장]
C. [정류장]
D. [정류장]
Câu 2: Phát âm đúng của từ “집안” là:
A. [집안]
B. [지판]
C. [집반]
D. [지반]
Câu 3: Câu nào sau đây có cách viết giãn cách đúng?
A. 기침 을 많이 해서 목이 아랫습니다.
B. 기침 을 많이 해서 목이 아랫습니다.
C. 기침 을 많이 해서 목이 아랫습니다.
D. 기침 을 많이 해서 목이 아랫습니다.
Câu 4:
가: 한국어 발표를 도와줘서 고마워요.
나: ______.
A. 관찰아요. 한국어 발표를 물러요
B. 관찰아요. 어려운 발표를 못해요
C. 아니에요. 저도 발표하기 쓸어요
D. 아니에요. 어려운 것도 아닌데요
Câu 5:
가: 졸업 축하해요. 같이 사진 한 장 찍을까요?
나: 좋아요.
A. 우리 함께 예쁜 사진을 찍어요
B. 졸업 사진을 한번 보여 줄래요
C. 생일 축하해 줘서 참 고말네요
D. 예쁜 생일 사진을 찍어 줄게요
Câu 6:
가: 선생님, 내용이 좀 어려우니까 다시 ______.
나: 네, 알겠어요.
A. 말씀해 주세요
B. 말하십니다
C. 말씀해 주지요
D. 말합니다
Câu 7:
가: 어제 요 교수님의 특강이 재미있던데 왜 안 나왔어요?
나: 어제 특강이 있었다면서요? 전 다음 주에는 ______.
A. 있을 밸했어요
B. 있을 뿐이에요
C. 있을 잘 알았어요
D. 있을 따름이에요
Câu 8:
가: 다음 주가 시험 기간인데 시험공부 좀 도와줄 수 있어요?
나: 어떠한요?
A. 공부를 잘하니까 도와주지 마세요
B. 잘 모르니까 다른 친구에게 들어보세요
C. 시험에 높은 점수를 받을 자신이 있어요
D. 시험공부를 좀 도와주면 고마워요
Câu 9: 데스 등 아리에 ______ 위해 요즘 이력서도 준비하고 인터뷰도 연습하고 있어요.
A. 환불하기
B. 넘어가기
C. 가입하기
D. 티드리기
Câu 10: 한국 사람들은 가을 말부터 ______ 깊치를 만들기 시작해요.
A. 집깊
B. 가장
C. 아직
D. 보통
Câu 11: 다음 주말에 동생들과 ______ 놀이공원에 놀러 갈 거예요.
A. 별로
B. 함께
C. 아주
D. 매우
Câu 12: 저는 어젯밥에 늦게까지 영화를 보서 아침에 늦게
A. 일어났습니다
B. 중추었습니다
C. 길어봤습니다
D. 기다렸습니다
Câu 13: 저는 머리가 너무 아파서 ______ 을 사라 있어요.
A. 팬
B. 값
C. 야
D. 검
Câu 14: 오늘은 제 생일인데 아무도 축하해 주지 않아서 너무 _____.
A. 똑똑했어요
B. 튼튼했어요
C. 쌀쌀했어요
D. 섭섭했어요
Câu 15: 어제 미나 씨는 책과 노트북을 가지고 와서 가방이 너무 _____.
A. 추웠어요
B. 가까웠어요
C. 때웠어요
D. 무거웠어요
Câu 16: 베트남은 _____에 날씨가 덥고 비가 많이 옵니다.
A. 봄
B. 여름
C. 겨울
D. 가을
Câu 17: 아들이 시험에 합격했다는 소식을 받고서 엄마는 _____ 되었습니다.
A. 힘을 주게
B. 마음을 읽게
C. 머리를 맞게
D. 발을 뻗고 자게
Câu 18: 우리 언니는 재미있는 이야기를 잘해요. _____ 처음 만난 사람 앞에서는 말을 잘 못해요.
A. 그래서
B. 그러면
C. 그러니까
D. 그렇지만
Câu 19: 어머니가 마음이 편하면 _____ 봅다는 말이 있습니다.
A. 밖에
B. 보니
C. 보다
D. 대로
Câu 20: 하노이에서 호치민까지 비행기 _____ 2시간쯤 걸려요.
A. 로
B. 하고
C. 부터
D. 에
Câu 21: 저는 교통비를 절약하기 위해 값이 저렴하고 직장에 가까운 집을 _____ 찾고 싶어 해요.
A. 찾고 있어요
B. 찾으면 안 돼요
C. 찾는 모양이에요
D. 찾는 중이에요
Câu 22: 우리 형이 기르고 있는 강아지는 눈빛이 별 _____ 밝습니다.
A. 에게서
B. 처럼
C. 마다
D. 에게로
Câu 23: 이 길 _____ 많이 복잡해서 교통사고가 자주 나요.
A. 가
B. 이
C. 과
D. 을
Câu 24: 환장품 회사가 가격을 _____ 판매량이 급하게 올라갔습니다.
A. 줄이는 대신
B. 줄였더니
C. 줄이느라고
D. 줄였으니까
Câu 25: 뚜안 씨는 새벽까지 _____ 했어요.
A. 시작하자고
B. 시작하려고
C. 시작한다니
D. 시작하느라고
Câu 26: 베트남 사람들은 아침에 아주 _____ 음식을 식사로 먹습니다.
A. 먹는
B. 먹음
C. 먹었는
D. 먹었
Câu 27: 어머니께서 용돈을 아껴 쓰라고 하셨는데 어제 받은 용돈을 벌써 다 _____.
A. 썼어요
B. 써 버렸어요
C. 써 두었어요
D. 써 두었어요
Câu 28: 동대문 시장이 한국의 유명한 시장인데 거기에서 쇼핑을 한 번도 _____.
A. 해도 돼요
B. 하게 돼요
C. 해 봤어요
D. 해 줬어요
Câu 29: 여름 방학에는 학원에 태권도를 _____ 다니려고 합니다.
A. 배우지만
B. 배우거나
C. 배운
D. 배워
Câu 30: 선생님은 쉬운 문제를 _____ 아무도 대답하지 못했어요.
A. 거나
B. 냈는데
C. 내면서
D. 냈다가
Câu 31: 저는 신발 가게에서 비싼 운동화를 샀지만 좀 _____.
A. 컸어요
B. 작았습니다
C. 작을까요
D. 작읍시다
Câu 32: 한국에 처음 왔을 때 문화가 달라서 너무 힘들었는데 이제는 _____.
A. 문화 차이에 팔렸어요
B. 베트남 문화가 많아 달라졌어요
C. 문화 차이에 적응했어요
D. 한국 생활에 적응하게 되었어요
Câu 33: Câu thay thế cho hai câu “저는 바나나와 우유를 사요. 집 근처 편의점에 가요.” là:
A. 저는 바나나와 우유를 사러 집 근처 편의점에 가요.
B. 저는 바나나와 우유를 사려면 집 근처 편의점에 가요.
C. 저는 바나나와 우유를 사면서 집 근처 편의점에 가요.
D. 저는 바나나와 우유를 사던지 집 근처 편의점에 가요.
Câu 34: Phần nội dung được gạch chân nào sau đây là sai?
A. 많이 바쁠 텐데 시간을 내 줘서 참 고마워요.
B. 컴퓨터가 고장 나느라고 숙제를 못 냈어요.
C. 전화를 끊자마자 주소를 메시지로 보낼게요.
D. 면접을 통과하자마자 합격 통보를 받았어요.
Câu 35: Câu thay thế cho câu “집이 학교에서 멀어요. 학교에 버스로 가요.” là:
A. 집이 학교에서 멀지만 버스로 가요.
B. 집이 학교에서 멀어서 버스로 가요.
C. 집이 학교에서 멀어도 버스로 가요.
D. 집이 학교에서 멀지만서도 버스로 가요.
Câu 36: Câu “적극적으로 생각하면 성공할 가능성이 높을 거예요.” gần nghĩa với câu nào sau đây?
A. 소극적인 의사를 가져야 성공할 가능성이 커져요.
B. 적극적으로 생각할수록 성공할 기회가 더 많아요.
C. 적극적으로 생각해도 좋은 결과를 가져올 수 없어요.
D. 소극적인 의사가 나쁜 결과를 가져올 수밖에 없어요.
Câu 37: Phần gạch chân trong câu “서울과 다르게 하노이는 겨울에 춥지만 눈이 안 와요.” đồng nghĩa với:
A. 불어요
B. 가요
C. 내려요
D. 봐요
Câu 38: Phần gạch chân trong câu “한국에서는 집 안으로 들어갈 때 신발을 신지 않고 벗어야 합니다.” trái nghĩa với:
A. 다닐
B. 오를
C. 내릴
D. 나갈
Câu 39: Phần gạch chân trong câu “오랜만에 한국에서 온 친구를 만나게 돼서 정말 기뻤어요.”
A. 바빴어요
B. 뒤쳤어요
C. 말했어요
D. 슬펐어요
Câu 40: Phần gạch chân trong câu “긴장할 때마다 다리를 떠는 습관이 있습니다.” đồng nghĩa với:
A. 요약
B. 요리
C. 요금
D. 습관
Mẹ tôi đã nuôi dạy tôi từ nhỏ. Bà ngoại đã bước sang tuổi 60, và ở Hàn Quốc, sinh nhật lần thứ 60 mang ý nghĩa quan trọng. Vì tôi còn là sinh viên nên không có nhiều tiền để mua quà đắt đỏ. Do đó, thay vì mua một món quà đắt tiền, tôi đã quyết định tặng bà một món quà có ý nghĩa.
Sau nhiều lần suy nghĩ, tôi đã chọn làm một chiếc khăn quàng cổ. Tôi quyết định làm chiếc khăn quàng cổ có màu đỏ vì bà thích màu đỏ.
Bà đã rất vui khi nhận món quà và đeo ngay lập tức. Tôi cũng cảm thấy rất vui và tự hào khi thấy bà thích món quà của mình.
Câu 41: Đáp án đúng cho câu “할머니 60번째 생신에 할머니께 무슨 선물을 드렸습니까?” là:
A. 돈
B. 시계
C. 목도리
D. 가방
Câu 42: Từ in đậm “마무리했습니다” trong bài đọc có nghĩa là:
A. 필요할 것이 미리 준비됐습니다.
B. 일이 이루어지게 했습니다.
C. 무엇을 하지 않고 결정했습니다.
D. 목적을 위해 최선을 다했습니다.
Câu 43: Nội dung trọng tâm của bài đọc là:
A. 마음이 담긴 선물은 받는 사람을 기쁘게 합니다.
B. 선물이 무엇인지 모르는 것이 더 좋습니다.
C. 선물을 받는 것보다 주는 게 많은 의미를 담습니다.
D. 비싼 선물이라야만 받는 사람이나 좋아합니다.
Câu 44: Đáp án đúng cho câu hỏi “할머니께 선물을 어떤 습니까?” là:
A. 쉽습니다.
B. 따뜻합니다.
C. 기쁩니다.
D. 조용합니다.
Câu 45: Thông tin nào sau đây khác với nội dung bài đọc?
A. 할머니께 비싼 선물을 드리고 싶었지만 돈이 많이 없었습니다.
B. 호텔에 빨간색을 좋아하기 때문에 빨간색 립스를 샀습니다.
C. 목도리를 처음으로 만드는 것이 쉽지는 않았습니다.
D. 할머니께서는 선물을 받으셨을 때 기분이 좋았습니다.
Nhiều người thường nói “나는 아직 나이가 어려서 못 한다” hoặc “나는 이미 늦었다” khi từ bỏ cơ hội tốt. Vậy độ tuổi tốt nhất để thực hiện ước mơ là bao nhiêu tuổi?
Không có độ tuổi cố định nào cho điều đó. Những người nổi tiếng trên thế giới đã chứng minh rằng có những người theo đuổi ước mơ của họ khi còn là thanh thiếu niên. Và cũng có những người ở độ tuổi 40 mới bỏ việc để theo đuổi đam mê của mình.
Điều quan trọng không phải là độ tuổi mà là sự chăm chỉ và nhiệt huyết để thực hiện ước mơ.
Câu 46: 그렇다면, 가장 좋은 나이는 몇 살일까요?
A. 그렇다면
B. 그러니까
C. 그리고
D. 그래서
Câu 47: 많은 사람들의 ( ) 다르게 그런 나이는 정해져 있지 않습니다.
A. 하고
B. 을
C. 직업
D. 극적
Câu 48: 세계적으로 유명한 사람들 ( ) 보면 아직 어리다고 생각하는 10대부터 꿈을 키운 사람이 있습니다.
A. 더러운
B. 새로운
C. 새로운
D. 더러운
Câu 49: 그리고 모두가 늦었다고 생각하는 40대에 다니던 직장을 그만두고 자신의 꿈에 맞는 ( ) 찾은 사람도 많습니다.
A. 더러운
B. 새로운
C. 새로운
D. 더러운
Câu 50: 이들이 공통점은 나이를 생각하지 않고 자신의 꿈을 ( ) 뜨거운 열정으로 열심히 노력했다는 점입니다.
A. 이뤄야
B. 이루도록
C. 이루려
D. 이를수록
2. Đáp án tham khảo
3. Cách ôn thi môn Tiếng Hàn tốt nghiệp THPT 2026
1. Nắm vững cấu trúc đề thi
Đề thi Tiếng Hàn THPT thường gồm 50 câu trắc nghiệm, chia thành các phần:
Ngữ pháp & Từ vựng (khoảng 20-25 câu)
Đọc hiểu (15-20 câu)
Nghe hiểu (10-15 câu)
Tham khảo đề thi các năm trước để làm quen với cấu trúc và độ khó.
2. Ôn tập từ vựng
Học theo chủ đề: Tập trung vào các chủ đề thường gặp như gia đình, trường học, du lịch, văn hóa Hàn Quốc.
Sử dụng flashcard: App như Anki, Quizlet hoặc tự tạo thẻ từ vựng để ôn luyện hàng ngày.
Học từ vựng qua ngữ cảnh: Đọc báo, xem phim Hàn (có phụ đề) để ghi nhớ từ mới tự nhiên.
Gợi ý: Ôn kỹ danh sách từ vựng TOPIK I (cấp 1-2), khoảng 1.500-2.000 từ.
3. Nắm chắc ngữ pháp cơ bản
Tập trung vào các ngữ pháp trọng tâm:
Thì hiện tại/quá khứ/tương lai (아/어요, 았/었어요, 겠다, (으)ㄹ 거예요)
Trợ từ chủ ngữ/tân ngữ (은/는, 이/가, 을/를)
Cấu trúc liên kết câu (그래서, 하지만, 때문에, (으)니까)
Đuôi câu thông dụng (습니다/ㅂ니다, 지요, 군요)
Làm bài tập ngữ pháp theo dạng đề thi.
4. Luyện kỹ năng đọc hiểu
Đọc nhanh (Skimming & Scanning): Tập trung vào ý chính, từ khóa.
Làm Đề thi thử môn Tiếng Hàn Kỳ thi tốt nghiệp THPT 2026: Đọc đoạn văn ngắn (email, quảng cáo, tin tức) và trả lời câu hỏi.
Tài liệu tham khảo: Sách “TOPIK I Reading” hoặc đề thi năm trước.
5. Rèn kỹ năng nghe hiểu
Nghe hàng ngày: Podcast tiếng Hàn (ví dụ: Talk To Me In Korean), KBS News.
Làm đề nghe: Tập trung nghe keywords, nội dung chính.
Mẹo thi: Đọc trước câu hỏi, đoán nội dung trước khi nghe.
6. Luyện viết cơ bản
Dù đề thi THPT chủ yếu là trắc nghiệm, nhưng viết giúp nhớ từ vựng và ngữ pháp.
Viết câu đơn giản, đoạn văn ngắn (50-100 từ) về chủ đề quen thuộc.
7. Giải đề thi thử
Làm đề thi các năm trước (2021-2024) để quen áp lực thời gian.
Phân tích lỗi sai và ôn lại phần yếu.
Nguồn đề tham khảo:
Đề thi minh họa của Bộ GD&ĐT
Sách “Ôn thi Tiếng Hàn THPT” (NXB Đại học Quốc gia)
8. Mẹo thi trắc nghiệm
Đọc kỹ đề, loại trừ đáp án sai.
Phân bổ thời gian: 30 phút cho nghe, 60 phút cho đọc & ngữ pháp.
Không bỏ trống câu nào.
9. Tài liệu ôn thi
Sách giáo khoa Tiếng Hàn lớp 10-12
Bên cạnh đó đừng quên Thi thử tốt nghiệp THPT 2026 các môn khác để đạt kết quả tốt nhất nhé!
Sau khi Làm online Đề thi tham khảo môn Tiếng Hàn Kỳ thi tốt nghiệp THPT 2023 – Bộ GDĐT hãy comment kết quả nhé!

