Cùng Sĩ Tử 2k7 Làm online Đề thi minh họa môn Tiếng Trung Kỳ thi tốt nghiệp THPT 2026 để có kế hoạch luyện thi nước rút vào các trường nhé!

1. Cấu trúc môn Tiếng Trung Kỳ thi tốt nghiệp THPT 2026
Kỳ thi tốt nghiệp THPT từ năm 2025 có một số thay đổi quan trọng về cấu trúc và định dạng đề thi, đặc biệt đối với môn Tiếng Trung. Theo thông tin từ Bộ Giáo dục và Đào tạo, môn Tiếng Trung sẽ được thi theo hình thức trắc nghiệm khách quan trên giấy.
Cấu trúc đề thi môn Tiếng Trung dự kiến như sau:
Số lượng câu hỏi: 40 câu trắc nghiệm.
Thời gian làm bài: 50 phút.
Đề thi sẽ bao gồm các phần kiểm tra kiến thức về ngữ âm, từ vựng, ngữ pháp, kỹ năng đọc hiểu và kỹ năng viết. Cụ thể:
Ngữ âm(5 câu): Nhận diện và phân biệt các âm tiết, thanh điệu trong tiếng Trung.
Từ vựng và ngữ pháp(10 câu): Chọn từ hoặc cụm từ thích hợp để hoàn thành câu, sắp xếp trật tự từ trong câu.
Đọc hiểu(10 câu): Đọc và trả lời các câu hỏi liên quan đến nội dung đoạn văn.
Điền từ vào đoạn văn(10 câu): Chọn từ phù hợp để điền vào chỗ trống trong đoạn văn hoàn chỉnh.
Kỹ năng giao tiếp: 5 câu
Nắm vững kiến thức cơ bản về ngữ âm, từ vựng và ngữ pháp tiếng Trung.
Luyện tập kỹ năng đọc hiểu và làm quen với các dạng bài tập trắc nghiệm.
Tham khảo các đề thi minh họa và tài liệu ôn tập tham khảo từ Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Lưu ý rằng cấu trúc đề thi có thể được cập nhật hoặc điều chỉnh. Do đó, thí sinh nên thường xuyên theo dõi thông tin từ các nguồn tham khảo để cập nhật kịp thời.
2. Đề thi minh họa môn Tiếng Trung Kỳ thi tốt nghiệp THPT 2026
Họ, tên thí sinh: ………
Số báo danh: ………
KỲ THI TỐT NGHIỆP THPT TỪ NĂM 2025
MÔN: TIẾNG TRUNG QUỐC
Thời gian làm bài 50 phút, không kể thời gian phát đề
根据下列语篇内容,从 A、B、C、D 四个选项中选出正确的答案
红梅: 这个星期六你有空儿吗?
陈楠: 有。(1)啊?
红梅: 去参加我们学校的“读书日”活动吧。
陈楠: (2),星期六见。
- A. 什么事
B. 怎么样
C. 多少钱
D. 怎么办 - A. 没关系
B. 不用谢
C. 对的
D. 好的
小兰: 小燕,迎新生文艺晚会明天(3)______开始?
小燕: 七点半。
- A. 几点
B. 在哪儿
C. 为什么
D. 多久
尊敬的王老师:
您好!
好久没写信了,我(4)______很想念您。您最近怎么样?工作忙吗?
回国(5),我继续在大学学习汉语,学习很忙,没有及时给您回信,请(6)!您寄来的照片让我(7)______了在中国跟您和同学们在一起的美好时光。那时候,我们(8)______的。现在,我使用汉语的机会(9)______以前那么多了,我的汉语水平已经退步了。但我真的不想丢掉汉语,所以(10)______有机会,我就练习说汉语。我(11)______希望将来还能去中国,再与您和中国朋友们相见!
祝您
身体健康,工作顺利!
阮氏明月
2023 年 10 月 25 日
(夏小芸、范伟(2005). 汉语作文快易通.HSK 作文指南.北京:北京大学,有删改)
- A. 一直
B. 正在
C. 一起
D. 已经 - A. 前一天
B. 以后
C. 第二天
D. 后来
- A. 讲解 B. 谅解 C. 说明 D. 明白
- A. 想起 B. 谈到 C. 看上 D. 听见
- A. 开开心心 B. 亮闪闪 C. 暖和和 D. 平平静静
- A. 如 B. 与 C. 不同 D. 没有
- A. 只要 B. 既然 C. 除了 D. 虽然
- A. 一定 B. 极了 C. 非常 D. 快要
买衣服只考虑价格当然不好,但是只考虑好看的也不一定对。我买衣服的(12)是“只买对的,不买贵的”。第一,自己穿着(13)______;第二,衣服的质量要好,而且又不能太贵。(14)______我来说,衣服的样子流行不流行并不重要。很多年轻人买衣服只喜欢逛大商场,只买贵衣服,而对那(15)______衣服是不是适合自己却不会考虑得多。这点是我理解不了的,因为如果不适合自己,即使花钱很少,也是一种浪费。
现在网上购物变得(16)______流行了,年轻人尤其喜欢在网上买东西。在网上(17)______什么都可以买到,你可以上网买书、买衣服、买包,还可以买家具、买手机等。网上购物(18)______受到人们的喜爱,原因主要有两个:首先,网上的东西很多,而且(19)______去商店买的便宜,这是吸引人们购买的主要原因。其次,人们可以在(20)______时间上网购买自己喜欢的东西,卖家可以把你买的东西寄到你办公室(21)______家里,非常方便。
(姜丽萍(2014),标准教程HSK.北京:北京语言大学,有删改)
- A. 水准 B. 标准 C. 方式 D. 办法
- A. 舒服 B. 齐全 C. 时髦 D. 严肃
- A. 对 B. 从 C. 拿 D. 握
- A. 片 B. 些 C. 顶 D. 群
- A. 总是 B. 常常 C. 时不时 D. 越来越
- A. 刚才 B. 马上 C. 几乎 D. 差点
- A. 愿意 B. 得 C. 肯 D. 能够
- A. 自 B. 离 C. 比 D. 跟
- A. 什么 B. 哪 C. 任何 D. 每
- A. 还是 B. 但是 C. 或者 D. 然而
a. 使用一次性产品既浪费资源,又污染环境
b. 我们反对大量使用一次性产品
c. 一用就坏了
d. 而且,有些一次性产品质量很差
- A. a-c-b-d B. b-a-d-c C. c-b-d-a D. d-c-a-b
- 文中的“无可奈何”的意思是:
A. 无法控制
B. 无法理解
C. 无法接受
D. 无法解决 - 文中的“说不定”的意思是:
A. 可能
B. 一定
C. 不会
D. 必须 - 文中的“干吗”的意思是:
A. 做什么
B. 为什么
C. 怎么样
D. 什么时候 - A. c-d-b-a
B. b-c-a-d
C. a-d-c-b
D. d-a-b-c - A. a-c-d-b
B. b-d-c-a
C. c-a-b-d
D. b-a-d-c
大家好,欢迎乘船来参观美丽的漓江。漓江是中国南方有名的旅游风景区,许多国内外的游客都来 (25) 此游玩儿。这里不但交通方便,还住着很多少数民族,如 (26) 壮族、苗族等,而且还有许多好吃的食品,如漓江啤酒鱼、(27) 桂林米粉、荷包鸭等。大家在参观游玩儿的时候,请不要抽烟,不要 (28) 乱扔垃圾,要爱护环境。祝各位玩得愉快。
(刘云 (2011) . 新汉语水平考试HSK(四级)攻略:阅读与写作. 北京:北京大学,有删改)
- 文中的“此”指的是:
A. 国外
B. 参观
C. 漓江
D. 旅游 - 文中的“壮族”指的是:
A. 外国游客
B. 景点
C. 交通
D. 少数民族 - 文中的“桂林米粉”指的是:
A. 风景
B. 环境
C. 香烟
D. 美食 - 文中的“乱”的意思是:
A. 随时
B. 随便
C. 随身
D. 随地
我之所以常常会经受天气的考验,是因为天气的变化 (29) 反复无常,常常会有不打招呼就到来的风雨,使人 (30) 无可奈何。好在天气预报的准确率不断提高了,可以让人有所准备。尽管如此,我们出远门依然要警惕,特别是在忽冷忽热的季节,要不然,(31) 说不定感冒发烧就会找上你。而一旦感冒了,少则几天,多则甚至一两个月让你不舒服,(32) 干吗不防着点儿呢?
(应俊玲 (2008) . 中级汉语习题集(下册). 北京:北京语言大学,有删改)
- 文中的“反复无常”的意思是:
A. 变动不定
B. 前所未有
C. 一年一度
D. 一动不动 - 文中的“无可奈何”的意思是:
A. 无法控制
B. 无法理解
C. 无法接受
D. 无法解决 - 文中的“说不定”的意思是:
A. 可能
B. 一定
C. 不会
D. 必须 - 文中的“干吗”的意思是:
A. 做什么
B. 为什么
C. 怎么样
D. 什么时候
3. Cách ôn thi môn Tiếng Trung tốt nghiệp THPT 2026 cấp tốc
Để ôn thi môn Tiếng Trung cho kỳ thi tốt nghiệp THPT 2026 một cách hiệu quả và cấp tốc, bạn có thể tham khảo các bước sau:
Nắm vững cấu trúc đề thi: Theo thông tin hiện có, từ năm 2025, kỳ thi tốt nghiệp THPT sẽ bao gồm hai môn bắt buộc là Toán và Ngữ văn, cùng hai môn tự chọn từ các môn trong chương trình giáo dục phổ thông, bao gồm cả Ngoại ngữ như Tiếng Trung. Đề thi môn Ngoại ngữ sẽ ở dạng trắc nghiệm với thời gian làm bài là 60 phút và gồm 50 câu hỏi.
Sử dụng tài liệu ôn tập chất lượng: Trang web Sĩ Tử (situ.edu.vn) cung cấp nhiều tài liệu ôn thi Tiếng Trung hữu ích. Bạn nên truy cập và tải về các đề cương, bài tập và Đề thi thử Tiếng Trung Kỳ thi tốt nghiệp THPT 2026 từ trang này để luyện tập.
Lập kế hoạch ôn tập cụ thể: Xác định các chủ đề quan trọng trong chương trình Tiếng Trung và phân bổ thời gian hợp lý cho từng phần. Hãy chú trọng vào các kỹ năng như đọc hiểu, ngữ pháp, từ vựng và kỹ năng làm bài trắc nghiệm.
Luyện đề thường xuyên: Thực hành với các đề thi mẫu sẽ giúp bạn làm quen với cấu trúc đề và cải thiện kỹ năng quản lý thời gian. Hãy đặt mục tiêu hoàn thành mỗi đề trong thời gian quy định để tăng cường khả năng làm bài dưới áp lực thời gian.
Tham gia các lớp ôn tập cấp tốc: Nếu có thể, hãy đăng ký các khóa học ôn thi cấp tốc tại các trung tâm uy tín hoặc trên nền tảng trực tuyến. Điều này sẽ giúp bạn hệ thống lại kiến thức và nhận được hướng dẫn từ các giáo viên có kinh nghiệm.
Tự đánh giá và điều chỉnh: Sau mỗi lần luyện đề, hãy tự đánh giá kết quả, xác định những điểm yếu và tập trung cải thiện chúng. Việc này sẽ giúp bạn tiến bộ nhanh chóng và đạt kết quả tốt trong kỳ thi.
Bên cạnh đó đừng quên làm Thi thử tốt nghiệp THPT các môn khác nữa để tăng cường điểm số tổng nhé!
Sau khi Làm online Đề thi minh họa môn Tiếng Trung Kỳ thi tốt nghiệp THPT 2026 hãy comment điểm số bạn đạt được nhé!

