Cùng Sĩ Tử 2k7 Làm online Đề thi thử môn Địa lí Kỳ thi tốt nghiệp THPT 2026 – Sở GDĐT Lạng Sơn để test trình độ trước kì thi tham khảo đang tới gần nhé!

1. Đề thi thử môn Địa lí Kỳ thi tốt nghiệp THPT 2026 – Sở GDĐT Lạng Sơn
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (4,5 điểm). Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Đặc điểm nào sau đây đúng về vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ?
A. Phía Đông tiếp giáp với vùng biển rộng lớn.
B. Tiềm năng thuỷ điện lớn nhất nước ta.
C. Vùng trọng điểm về sản xuất lương thực.
D. Phát triển khai thác tài nguyên sinh vật biển.
Câu 2. Nguồn lao động ở nước ta hiện nay không có đặc điểm nào sau đây?
A. Chất lượng nguồn lao động đang tăng dần lên.
B. Có nhiều kinh nghiệm sản xuất nông nghiệp.
C. Có khả năng tiếp thu các công nghệ hiện đại.
D. Hầu hết lao động có trình độ chuyên môn cao.
Câu 3. Tham quan sinh thái gắn với văn hoá sông nước miệt vườn là sản phẩm đặc trưng của vùng du lịch nào sau đây?
A. Đồng bằng sông Cửu Long. B. Đông Nam Bộ.
C. Tây Nguyên. D. Bắc Trung Bộ.
Câu 4. Tỉnh nào sau đây thuộc Đồng bằng sông Hồng giáp biển?
A. Hà Nam. B. Hưng Yên. C. Vĩnh Phúc. D. Thái Bình.
Câu 5. Mặt hàng nhập khẩu chủ yếu của nước ta là
A. dệt may. B. thuỷ sản. C. nông sản. D. máy móc.
Câu 6. Vùng nào sau đây của nước ta có mật độ dân số thấp nhất?
A. Đông Nam Bộ. B. Đồng bằng sông Cửu Long.
C. Đồng bằng sông Hồng. D. Tây Nguyên.
Câu 7. Nông nghiệp ở Bắc Trung Bộ có sự thay đổi theo hướng
A. ứng dụng công nghệ hiện đại, sản xuất tập trung.
B. chú trọng các mô hình chăn nuôi hướng tự nhiên.
C. tăng diện tích trồng cây lương thực, cây hoa màu.
D. tập trung đẩy mạnh khai thác thuỷ sản ở ven bờ.
Câu 8. Vị trí của nước ta nằm ở
A. vùng nội chí tuyến. B. bán cầu Nam.
C. vùng ngoại chí tuyến. D. bán cầu Tây.
Câu 9. Ở miền núi nước ta, lũ quét thường kèm theo
A. hạn hán, nạn cát bay. B. lũ bùn đá, sạt lở đất.
C. ngập lụt, xâm nhập mặn. D. sương muối, sương giá.
Câu 10. Phát biểu nào sau đây đúng với nội thương ở nước ta hiện nay?
A. Có nhiều mặt hàng xuất khẩu có giá trị. B. Tập trung chủ yếu ở các vùng đồi núi.
C. Phát triển đồng đều giữa các khu vực. D. Các mặt hàng rất phong phú, đa dạng.
Câu 11. Sự phân hóa thiên nhiên theo chiều bắc – nam của nước ta có ảnh hưởng nào sau đây đến phát triển kinh tế?
A. Tạo khác biệt về phân bố dân cư giữa các vùng.
B. Tạo nên sự đa dạng về tài nguyên thiên nhiên.
C. Đẩy mạnh sản xuất với quy mô lớn ở các vùng.
D. Hình thành hướng chuyên môn hoá sản xuất.
Câu 12. Cây nào sau đây của nước ta thuộc nhóm cây công nghiệp lâu năm?
A. Mía. B. Cao su. C. Bông. D. Lạc.
Câu 13. Cho biểu đồ sau:
Biểu đồ cơ cấu trang trại phân theo lĩnh vực hoạt động ở nước ta giai đoạn 2011 – 2023
(Nguồn: Niên giám Thống kê Việt Nam năm 2023, Nxb Thống kê 2024)
Nhận xét nào sau đây đúng với biểu đồ trên?
A. Trang trại chăn nuôi và trang trại nuôi trồng thuỷ sản có tỉ trọng tăng.
B. Tỉ trọng trang trại chăn nuôi giảm mạnh trong giai đoạn 2011 – 2023.
C. Tỉ trọng trang trại trồng trọt tăng mạnh trong giai đoạn 2011 – 2023.
D. Tỉ trọng trang trại trồng trọt luôn lớn hơn trang trại nuôi trồng thuỷ sản.
Câu 14. Ý nghĩa chủ yếu của việc phát triển nuôi trồng thuỷ sản của Bắc Trung Bộ là
A. mở rộng sản xuất, nâng cao mức sống, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.
B. tạo nông sản xuất khẩu, phát huy thế mạnh và đa dạng hoá sản xuất.
C. khai thác hiệu quả tài nguyên, phân bố lại dân cư, lao động trong vùng.
D. nâng cao trình độ lao động, thu hút đầu tư và thúc đẩy phát triển kinh tế.
Câu 15. Sản phẩm nào sau đây thuộc ngành công nghiệp sản xuất, chế biến thực phẩm?
A. Quần áo. B. Sữa tươi. C. Giày, dép. D. Máy vi tính.
Câu 16. Trung du và miền núi Bắc Bộ không có thế mạnh kinh tế nào sau đây?
A. Chăn nuôi gia súc lớn. B. Du lịch biển, đảo.
C. Trồng cây công nghiệp. D. Phát triển thuỷ điện.
Câu 17. Đặc điểm nào sau đây đúng về vùng Đồng bằng sông Hồng?
A. Lao động có trình độ chuyên môn cao. B. Giao thông hàng không phát triển chậm.
C. Hoạt động công nghiệp hình thành muộn. D. Tiềm năng về dầu khí lớn nhất nước ta.
Câu 18. Đất feralit của nước ta có tầng đất dày chủ yếu là do
A. quá trình phong hoá diễn ra mạnh. B. mưa nhiều tích tụ các chất badơ dễ tan.
C. quá trình tích tụ ô-xít sắt và ô-xít nhôm. D. đất dễ thấm nước và thoát nước kém.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai (4,0 điểm). Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Cho thông tin sau:
Đồng bằng sông Hồng có ngành thương mại phát triển mạnh. Tổng mức bán lẻ hàng hoá và doanh thu dịch vụ tiêu dùng tăng nhanh, năm 2023 chiếm 25,3% so với cả nước. Trị giá xuất khẩu tăng nhanh và chiếm tỉ trọng cao trong cả nước. Thương mại phát triển rộng khắp với hàng hoá phong phú và hình thức buôn bán đa dạng và hiện đại.
a) Đồng bằng sông Hồng có trị giá xuất khẩu cao chủ yếu do kinh tế phát triển và đa dạng hóa thị trường.
b) Các địa phương ở vùng Đồng bằng sông Hồng có hoạt động nội thương phát triển mạnh.
c) Hoạt động nội thương có quy mô nhỏ, hình thức chủ yếu là các chợ truyền thống.
d) Chất lượng và mẫu mã các sản phẩm hầu như không được nâng cao.
Câu 2. Cho thông tin sau:
Các dịch vụ viễn thông nước ta đang phát triển theo hướng chuyển đổi số và liên quan chặt chẽ đến các hoạt động dịch vụ khác. Mạng lưới viễn thông được mở rộng và phát triển nhanh. Các dịch vụ viễn thông bao gồm: dịch vụ điện thoại, internet, dịch vụ mạng và các dịch vụ khai thác công nghệ. Số thuê bao điện thoại khá ổn định và số thuê bao internet tăng nhanh. Nước ta là một trong những quốc gia có tốc độ phát triển và ứng dụng internet nhanh trên thế giới.
a) Viễn thông chỉ mở rộng và phát triển ở các đồng bằng châu thổ.
b) Nước ta có tốc độ phát triển và ứng dụng internet chậm nhất thế giới.
c) Các dịch vụ viễn thông nước ta đa dạng gắn với chuyển đổi số.
d) Viễn thông nước ta phát triển nhanh chủ yếu do chú trọng đầu tư, nhu cầu tăng cao và ứng dụng khoa học – công nghệ.
Câu 3. Cho biểu đồ:
Biểu đồ trị giá xuất khẩu, nhập khẩu dịch vụ của nước ta giai đoạn 2010 – 2023
(Nguồn: Niên giám Thống kê Việt Nam năm 2023, Nxb Thống kê 2024)
a) Từ năm 2010 đến năm 2023, trị giá nhập khẩu tăng liên tục.
b) Trị giá xuất, nhập khẩu của nước ta tăng trong giai đoạn 2010 – 2023.
c) Trị giá xuất khẩu có xu hướng giảm mạnh trong giai đoạn 2010 – 2023.
d) Năm 2023 so với năm 2010, trị giá nhập khẩu tăng ít hơn trị giá xuất khẩu.
Câu 4. Cho thông tin sau:
Miền có nhiều dạng địa hình như các khối núi, cao nguyên badan xếp tầng, đồng bằng châu thổ, đồng bằng ven biển. Khí hậu mang tính chất cận xích đạo gió mùa, có sự đối lập mùa mưa và mùa mưa khô sâu sắc. Sông ngòi có sự khác biệt ở các khu vực. Cảnh quan thiên nhiên điển hình của miền là đới rừng cận xích đạo gió mùa, ở các cao nguyên có kiểu rừng nhiệt đới gió mùa nửa rụng lá và rụng lá; ở vùng đồng bằng có rừng ngập mặn và rừng tràm.
a) Nội dung trên thể hiện đặc điểm tự nhiên của miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ.
b) Sự đối lập về mùa mưa, mùa khô giữa sườn Đông Trường Sơn và Tây Nguyên chủ yếu do tác động kết hợp của các loại gió và dãy Trường Sơn.
c) Trong miền, chế độ nước sông có sự phân mùa rõ rệt.
d) Đất của miền đa dạng do khí hậu mang tính chất cận xích đạo gió mùa.
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn (1,5 điểm). Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Câu 1. Cho bảng số liệu:
Mực nước một số sông chính ở nước ta năm 2023
(Đơn vị: cm)
Mực nước Cao nhất Thấp nhất
Sông Thao (trạm Yên Bái) 3084 2302
Sông Mã (trạm Xã Là) 28102 27701
(Nguồn: Niên giám Thống kê Việt Nam năm 2023, Nxb Thống kê 2024)
Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết năm 2023, sự chênh lệch mực nước cao nhất và mực nước thấp nhất của sông Thao tại trạm Yên Bái cao hơn so với sự chênh lệch mực nước cao nhất và mực nước thấp nhất của sông Mã tại trạm Xã Là là bao nhiêu cm.
Câu 2. Cho bảng số liệu:
Nhiệt độ không khí trung bình các tháng năm 2023 tại trạm quan trắc Nam Định
(Đơn vị: 0C)
Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12
Nhiệt độ 16,9 19,7 21,9 24,5 28,4 30,0 30,9 29,1 28,0 26,8 23,6 19,4
(Nguồn: Niên giám Thống kê Việt Nam năm 2023, Nxb Thống kê 2024)
Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết nhiệt độ không khí trung bình năm 2023 tại trạm quan trắc Nam Định là bao nhiêu °C (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Câu 3. Năm 2023, khối lượng hàng hóa vận chuyển của nước ta là 2351,2 triệu tấn, trong đó ngành đường sông là 390,7 triệu tấn. Hãy cho biết tỉ trọng khối lượng hàng hoá vận chuyển ngành đường sông của nước ta trong tổng khối lượng hàng hoá vận chuyển là bao nhiêu phần trăm (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Câu 4. Cho bảng số liệu:
Sản lượng gỗ khai thác của cả nước và vùng Đồng bằng sông Hồng
năm 2010 và năm 2023
(Đơn vị: nghìn m3)
Năm 2010 2023
Cả nước 6061,8 21632,3
Đồng bằng sông Hồng 265,2 941,8
(Nguồn: https://www.gso.gov.vn/)
Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết sản lượng gỗ khai thác tăng thêm năm 2023 so với năm 2010 của cả nước gấp bao nhiêu lần của vùng Đồng bằng sông Hồng (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Câu 5. Năm 2023, lúa đông xuân nước ta có sản lượng là 20189,3 nghìn tấn, diện tích là 2952,6 nghìn ha. Hãy cho biết năng suất lúa đông xuân của nước ta là bao nhiêu tạ/ha (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Câu 6. Năm 2023, lực lượng lao động của nước ta là 52,4 triệu người, lao động nam là 27,9 triệu người. Hãy cho biết tỉ lệ lao động nam trong tổng lao động của nước ta là bao nhiêu phần trăm (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
——– HẾT——–
– Thí sinh không được sử dụng tài liệu;
– Giám thị không giải thích gì thêm.
2. Đáp án
Phần I
Mã đề 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18
701 B D A D D D A A B D D B D A B B A A
PHẦN II: Trắc nghiệm đúng sai (4,0 điểm)
– Điểm tối đa mỗi câu là 1 điểm.
– Đúng 1 câu được 0,1 điểm; đúng 2 câu được 0,25 điểm; đúng 3 câu được 0,5 điểm; đúng 4 câu được 1 điểm.
Mã đề Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4
701 a)Đ – b)Đ – c)S – d)S a)S – b)S – c)Đ – d)Đ a)Đ – b)Đ – c)S – d)S a)S – b)Đ – c)Đ – d)
Phần III
Mã đề Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4 Câu 5 Câu 6
701 381 24,9 16,6 23,0 68,4 53,2
3. Cách ôn thi môn Địa lí tốt nghiệp THPT 2026 cấp tốc
Để ôn thi môn Địa lí tốt nghiệp THPT 2026 cấp tốc và hiệu quả, bạn có thể áp dụng một số phương pháp sau đây:
1. Nắm vững kiến thức cơ bản:
Hệ thống hóa kiến thức:
Sử dụng sơ đồ tư duy, bảng biểu để tóm tắt các kiến thức trọng tâm trong sách giáo khoa.
Phân loại kiến thức theo từng chủ đề: Địa lí tự nhiên, Địa lí dân cư, Địa lí kinh tế, Địa lí các vùng kinh tế.
Tập trung vào các phần quan trọng:
Ưu tiên ôn tập các chủ đề thường xuyên xuất hiện trong đề thi tốt nghiệp THPT.
Chú ý các kiến thức liên quan đến địa lí Việt Nam.
2. Luyện tập đề thi:
Giải đề thi minh họa:
Tìm kiếm và giải các đề thi minh họa do Bộ Giáo dục và Đào tạo công bố.
Phân tích cấu trúc đề thi, các dạng câu hỏi thường gặp.
Luyện tập đề thi thử:
Giải các đề thi thử của các trường THPT, các trang web luyện thi trực tuyến.
Tập trung vào các câu hỏi vận dụng, câu hỏi yêu cầu kỹ năng phân tích biểu đồ, bản đồ.
Quản lý thời gian:
Luyện tập giải đề thi trong thời gian quy định để làm quen với áp lực phòng thi.
3. Sử dụng hiệu quả các công cụ hỗ trợ:
Atlat Địa lí Việt Nam:
Sử dụng Atlat để tra cứu thông tin, phân tích các đối tượng địa lí.
Luyện tập kỹ năng đọc và phân tích bản đồ.
Bản đồ tư duy:
Sử dụng bản đồ tư duy để hệ thống hóa kiến thức.
Giúp tăng khả năng ghi nhớ và tư duy logic.
Các trang web, ứng dụng học tập:
Sử dụng hệ thống website situ.edu.vn để ôn tập kiến thức, luyện tập Đề thi thử Địa lí tốt nghiệp THPT 2026.
Tìm kiếm các tài liệu, video bài giảng chất lượng.
4. Phương pháp học tập hiệu quả:
Học nhóm:
Học nhóm cùng bạn bè để trao đổi kiến thức, giải đáp thắc mắc.
Tổ chức các buổi thảo luận, ôn tập chung.
Ghi chú ngắn gọn:
Ghi chú các kiến thức quan trọng bằng các từ khóa, câu ngắn gọn.
Sử dụng các ký hiệu, màu sắc để làm nổi bật thông tin.
Ôn tập thường xuyên:
Ôn tập lại kiến thức đã học sau mỗi buổi học.
Dành thời gian ôn tập tổng hợp vào cuối tuần.
Giữ gìn sức khỏe:
Đảm bảo ngủ đủ giấc, ăn uống đầy đủ để có tinh thần minh mẫn.
Tập thể dục nhẹ nhàng để giảm căng thẳng.
Lưu ý:
Nắm vững kiến thức cơ bản là nền tảng quan trọng nhất để đạt điểm cao.
Luyện tập đề thi thường xuyên giúp bạn làm quen với các dạng câu hỏi và rèn luyện kỹ năng làm bài.
Sử dụng Atlat Địa lí Việt Nam một cách thành thạo là chìa khóa để giải quyết nhiều câu hỏi trong đề thi.
Kết hợp nhiều phương pháp học tập để đạt hiệu quả tốt nhất.
Bên cạnh đó đừng quên làm bài THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT 2026 các môn khác để có kết quả tốt nhất trong các tổ hợp thi của mình nhé!
Sau khi làm xong Đề thi thử môn Địa lí Kỳ thi tốt nghiệp THPT 2026 – Sở GDĐT Lạng Sơn – Bộ GDĐT hãy comment điểm số đạt được nhé!


