Cùng Sĩ Tử 2k6 điểm lại Đề thi môn Địa lí tốt nghiệp THPT Quốc gia 2024 kèm đáp án (đề tham khảo) trong bài viết dưới đây nhé!

1. Cấu trúc Đề thi môn Địa lí tốt nghiệp THPT Quốc gia 2024
Điểm thuận lợi là kì thi tốt nghiệp THPT năm 2024 được tổ chức theo định hướng giữ ổn định như các năm 2022, 2023. Bài thi tốt nghiệp THPT năm 2024 môn Địa lí có 40 câu trắc nghiệm khách quan, phân hoá từ mức độ nhận biết đến mức độ vận dụng cao, cụ thể gồm 50% số câu hỏi mức độ nhận biết, 25% số câu hỏi mức độ thông hiểu và 25% số câu ở mức độ vận dụng, vận dụng cao.
Phân tích đề minh hoạ được công bố cho thấy, theo nội dung kiến thức lí thuyết, cấu trúc có 4 câu về Địa lí tự nhiên; 7 câu Địa lí ngành kinh tế; 2 câu Địa lí dân cư; 8 câu Địa lí vùng kinh tế. Đối với các câu hỏi kĩ năng, nội dung bao gồm 15 câu hỏi liên quan khai thác Atlat; 2 câu kĩ năng biểu đồ, 2 câu bảng số liệu.
Đối với ngành kinh tế và vùng kinh tế chiếm khoảng 50 – 60% đề thi. Do đó, các thí sinh cần quan tâm đặc biệt đến nội dung kiến thức ở phần này. Hãy vận dụng kĩ năng phân tích để so sánh giữa các vùng kinh tế để tìm ra những điểm tiêu biểu, nổi trội. Từ đó, giúp các bạn ghi nhớ kiến thức được dễ dàng và lưu lại lâu nhất.
| Chuyên đề | Mức độ nhận thức | Tổng | |||
| Nhận biết | Thông hiểu | Vận dụng, Vận dụng cao | |||
| Lí thuyết | Địa lí tự nhiên | 2 | 1 | 1 | 4 |
| Địa lí dân cư | 2 | 2 | |||
| Địa lí ngành kinh tế | 2 | 4 | 1 | 7 | |
| Địa lí vùng kinh tế | 1 | 1 | 6 | 8 | |
| Kĩ năng | Atlat | 15 | 15 | ||
| Biểu đồ | 1 | 1 | 2 | ||
| Bảng số liệu | 1 | 1 | 2 | ||
| Tổng số câu | 20 | 10 | 10 | 40 | |
| Tỉ lệ | 50% | 25% | 25% | 100% | |
Atlat địa lí Việt Nam là tài liệu duy nhất Atlat các thí sinh được mang vào phòng thi đối với môn thi Địa lí, tuy nhiên với điều kiện là tài liệu này không được đánh dấu hoặc viết thêm nội dung gì. Riêng phần xem Atlat đã chiếm gần 40% tổng điểm. Chính vì vậy, nếu không nắm lấy lợi thế này thì rất đáng tiếc.
Từ kì thi năm 2023, các câu hỏi Atlat đã lược số trang và thay bằng nội dung trang nên việc rèn luyện để biết cách xem Atlat, phân tích số liệu, biểu đồ là vô cùng cần thiết. Thí sinh phải đọc kĩ đề, đánh dấu các “key word” để phân tích và lựa chọn được đáp án chính xác trong số các phương án lựa chọn.
Tiến sĩ Phạm Hồng Bắc, chuyên gia giáo dục AES chia sẻ: “Để đạt điểm cao môn Địa lí tại kì thi THPT 2024, Atlat là một tài liệu mà các thí sinh rất cần phải chú trọng, được sử dụng để kiểm tra kĩ năng thực hành Địa lí. Cần nắm chắc các hệ thống kí hiệu trong Atlat vì ở mỗi trang bản đồ trong Atlat chỉ in chú thích riêng của bản đồ đó. Bên cạnh đó, cần rèn luyện kĩ năng nhận xét biểu đồ, bảng số liệu và nhận dạng biểu đồ“.
Trong cấu trúc đề thi minh hoạ môn Địa lí 2024, phần nội dung câu hỏi Atlat chiếm 15 câu. Kiến thức phần Atlat địa lí Việt Nam rất rộng, bao gồm tất cả nội dung chương trình Địa lí lớp 12, tập trung vào 4 mảng kiến thức lớn là tự nhiên Việt Nam, dân cư, các ngành kinh tế và các vùng kinh tế. Song phần lớn các câu hỏi sử dụng Atlat chỉ nằm ở mức độ nhận biết và thông hiểu, nên đạt được 3,75 – 4 điểm từ Atlat là không khó.
Tuy nhiên, rất nhiều thí sinh lại đang bị “rớt” điểm phần này vì hay nhầm lẫn về nội dung câu hỏi dù cho câu hỏi không khó, do chưa hiểu rõ bản chất, nội dung câu hỏi đề cập đến vấn đề gì nên dễ chọn sai đáp án. Vì vậy, thí sinh tuyệt đối không được chủ quan để dẫn đến những lỗi sai đáng tiếc.
2. Đề thi môn Địa lí tốt nghiệp THPT Quốc gia 2024 kèm đáp án (đề tham khảo)
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐỀ THI CHÍNH THỨC
(Đề thi có 04 trang)
KỲ THI TỐT NGHIỆP TRUNG HỌC PHỔ THÔNG NĂM 2024
Bài thi: KHOA HỌC XÃ HỘI
Môn thi thành phần: ĐỊA LÍ
Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề
Họ, tên thí sinh: ………………………………………………………………………………..
Số báo danh: ……………………………………………………………………………………..
Mã đề 315
Câu 41: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang Dân số, cho biết tỉnh Phú Yên có đô thị nào sau đây?
A. Hội An.
B. Quảng Ngãi.
C. Phan Thiết.
D. Tuy Hòa.
Câu 42: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang Vùng Bắc Trung Bộ, cho biết khu kinh tế ven biển Hòn La thuộc tỉnh nào sau đây?
A. Thanh Hóa.
B. Hà Tĩnh.
C. Quảng Bình.
D. Nghệ An.
Câu 43: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang Công nghiệp chung, cho biết trung tâm công nghiệp có giá trị sản xuất công nghiệp từ 120 nghìn tỉ đồng trở lên là
A. Cần Thơ.
B. Sóc Trăng.
C. Mỹ Tho.
D. Long Xuyên.
Câu 44: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang Giao thông, cho biết sông có bến cảng lớn nào sau đây nằm ở phía nam sông Bến Hải?
A. Sông Tiền.
B. Sông Ngàn Sâu.
C. Sông Thạch Hãn.
D. Sông Quảng Trị.
Câu 45: Cơ cấu ngành công nghiệp nước ta hiện nay có đặc điểm là
A. không thay đổi theo vùng lãnh thổ.
B. không có sự đa dạng về ngành.
C. có rất ít ngành chính.
D. có sự đa dạng về ngành.
Câu 46: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang Nông nghiệp, cho biết tỉnh nào sau đây có diện tích gieo trồng cây công nghiệp lâu năm lớn hơn cây công nghiệp lâu năm?
A. Đắk Lắk.
B. Bình Thuận.
C. Hậu Giang.
D. Đồng Nai.
Câu 47: Biện pháp mở rộng diện tích rừng sản xuất ở nước ta là
A. đóng cửa rừng.
B. tăng trồng rừng.
C. tăng khai thác.
D. lập khu bảo tồn.
Câu 48: Cho biểu đồ:
(Biểu đồ thể hiện tỉ lệ sinh, tỉ lệ chết của một số quốc gia năm 2022)
TỈ LỆ SINH, TỈ LỆ CHẾT CỦA MỘT SỐ QUỐC GIA NĂM 2022
(Đơn vị: ‰)
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2022, NXB Thống kê, 2023)
Dựa vào biểu đồ, nhận xét nào sau đây đúng khi so sánh tỉ lệ tăng dân số tự nhiên của các quốc gia năm 2022?
A. Phi-lip-pin thấp hơn Xin-ga-po.
B. Xin-ga-po cao hơn In-đô-nê-xi-a.
C. In-đô-nê-xi-a thấp hơn Phi-lip-pin.
D. In-đô-nê-xi-a thấp hơn Ma-lai-xi-a.
Câu 49: Sản phẩm nào sau đây ở nước ta thuộc công nghiệp chế biến sản phẩm trồng trọt?
A. Mía đường.
B. Thuốc lá.
C. Bột giặt.
D. Nước hoa.
Câu 50: Hoạt động du lịch của Đồng Nam Bộ phát triển chủ yếu nhờ vào
A. các bãi biển.
B. cảng nước sâu.
C. thế mạnh lúa gạo.
D. khu công nghiệp.
Câu 51: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang Kinh tế chung, cho biết trung tâm kinh tế Biên Hòa thuộc tỉnh nào sau đây?
A. Long An.
B. Đồng Nai.
C. An Giang.
D. Bình Định.
Câu 52: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang Du lịch, cho biết vườn quốc gia nào sau đây nằm trên đảo?
A. U Minh Thượng.
B. Phú Quốc.
C. Cúc Phương.
D. Cư Yang Sin.
Câu 53: Ở vùng đồi núi nước ta, mùa lũ thường gây ra
A. triều cường.
B. sương muối.
C. xâm nhập mặn.
D. sạt lở đất.
Câu 54: Cho bảng số liệu:
GDP CỦA MỘT SỐ QUỐC GIA NĂM 2015 VÀ NĂM 2021
(Đơn vị: Triệu đô la Mĩ)
| Năm | Mi-an-ma | Ma-lai-xi-a | Phi-lip-pin | In-đô-nê-xi-a |
|---|---|---|---|---|
| 2015 | 63 045 | 301 355 | 306 446 | 860 854 |
| 2021 | 65 092 | 372 981 | 394 076 | 1 186 064 |
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2022, NXB Thống kê, 2023)
Theo bảng số liệu, nhận xét nào sau đây đúng về sự thay đổi GDP năm 2021 so với năm 2015 của một số quốc gia?
A. Tăng nhanh hơn Ma-lai-xi-a là In-đô-nê-xi-a.
B. Ma-lai-xi-a tăng nhanh hơn Phi-lip-pin.
C. Tăng nhanh nhất là Phi-lip-pin.
D. Ma-lai-xi-a tăng nhanh hơn Ma-lai-xi-a.
Câu 55: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang Khí hậu, cho biết trạm khí tượng nào sau đây có mưa bão dữ dội vào mùa thu ở tháng IV?
A. Nha Trang.
B. Đà Nẵng.
C. Đà Lạt.
D. Đồng Hới.
Câu 56: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang Vùng Đồng Nam Bộ, vùng Đồng bằng sông Cửu Long, cho biết cơ sở vật chất và điều kiện thuận lợi nào sau đây để phát triển công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm?
A. Bến Tre.
B. An Giang.
C. Long An.
D. Tiền Giang.
Câu 57: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang Các miền tự nhiên, cho biết núi nào sau đây nằm ở khu vực phía Bắc?
A. Núi Pu Huổi Long.
B. Núi Pu Tra.
C. Núi Pu Tha Ca.
D. Núi Khoan La San.
Câu 58: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang Giao thông, cho biết địa điểm nào sau đây có đường sắt Hà Nội – Lào Cai đi qua?
A. Lạng Sơn.
B. Việt Trì.
C. Phú Lý.
D. Yên Bái.
Câu 59: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang Vùng Duyên hải Nam Trung Bộ, tỉnh nào sau đây có địa giới tiếp giáp với Đông Nam Bộ?
A. Bình Thuận.
B. Ninh Thuận.
C. Bình Định.
D. Phú Yên.
Câu 60: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang Hành chính, cho biết trong các tỉnh sau đây, tỉnh nào thuộc đồng bằng sông Cửu Long?
A. Cà Mau.
B. Bạc Liêu.
C. Hậu Giang.
D. Sóc Trăng.
Câu 61: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ, vùng Đông bằng Bắc Bộ, cho biết tỉnh nào sau đây có số khu kinh tế cửa khẩu?
A. Bắc Kạn.
B. Thái Nguyên.
C. Hòa Bình.
D. Sơn La.
Câu 62: Nghề nuôi tôm sú nước ta hiện nay
A. ít gặp khó khăn do khí hậu ôn hòa.
B. áp dụng nhiều công nghệ hiện đại.
C. phát triển theo hướng thâm canh.
D. phát triển ở vùng luôn ổn định.
Câu 63: Để nâng cao chất lượng lao động hiện có nhằm thích ứng với tình hình mới, nước ta cần
A. tăng thu hút lao động nước ngoài.
B. đa dạng hình thức đào tạo.
C. chỉ đào tạo theo yêu cầu xuất khẩu.
D. cắt giảm các ngành truyền thống.
Câu 64: Trong công nghiệp, nhân tố nào sau đây ảnh hưởng mạnh đến phân bố ngành kinh tế?
A. hình thành các khu công nghiệp.
B. lao động có tay nghề cao.
C. cơ sở hạ tầng phát triển.
D. xuất hiện nhiều thành phần kinh tế.
Câu 65: Ngành hàng không nước ta hiện nay
A. hoàn toàn do tư nhân quản lí.
B. chủ yếu vận chuyển hàng hóa.
C. được đầu tư về cơ sở vật chất.
D. chi phục vụ mục đích du lịch.
Câu 66: Lao động thành thị nước ta hiện nay
A. có tác phong công nghiệp rất cao.
B. có tỉ trọng lớn và tăng rất nhanh.
C. làm việc ở nhiều khu vực kinh tế.
D. chỉ làm việc trong ngành dịch vụ.
Câu 67: Nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến nên có,
A. tham thực vật bốn mua xanh tốt.
B. Tín phong hoạt động quanh năm.
C. góc nhập xa lớn, không thay đổi.
D. vùng biến rộng, giậu tài nguyên.
Câu 68: Chăn nuôi gia cầm nước ta hiện nay
A. chịu sự tác động của nhãn tổ thị trường.
B. chi phát triển theo hình thức trang trại.
C. áp dụng hoàn toàn ở khu vực đối núi.
D. chưa liên kết với công nghiệp chế biến.
Câu 69: Du lịch biến – đào nước ta hiện nay
A. chưa đáp ứng nhu cầu nghĩ dưỡng.
B. phát triển chủ yếu ở các đảo xa bờ.
C. đã thu hút nhiều du khách quốc tế.
D. hoàn toàn do Nhà nước thực hiện.
Câu 70: Các đồ thị của nước ta hiện nay
A. chủ yếu là các đồ thị loại đặc biệt.
B. đều trở thành các trung tâm du lịch.
C. phân bổ chủ yếu trên cao nguyên.
D. tạo ra động lực tăng trưởng kinh tế.
Câu 71: Giải pháp chủ yếu để phát triển ngành trồng trọt theo hướng sản xuất hàng hóa ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là
A. thay đổi giống mới, tăng năng suất, mở rộng tiêu thụ sản phẩm.
B. mở rộng diện tích, sử dụng nhiều máy móc, sản xuất thám canh.
C. thay đổi cơ cấu máy vụ, sử dụng kĩ thuật mới, mở rộng thế biến.
D. sản xuất chuyên canh, tăng sự tiến kết, áp dụng tiến bộ kĩ thuật.
Câu 72: Ý nghĩa chủ yếu của việc thu hút đầu tư nước ngoài đối với Duyên hải Nam Trung Bộ là
A. chuyển dịch cơ cấu kinh tế, giải quyết việc làm Bộ khai thác hiệu quả nguồn lực, phát triển kinh tế.
B. phát triển công nước sáu, xây dựng khu kinh tế.
C. thì đối với trình công nghiệp hóa, do thi hóa.
Câu 73: Chế độ nhất của miền Bắc và Đông Bắc Bộ khác với miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ chủ yếu do
A. gió mua Đông Bắc, gió mua Tây Nam, địa hình nhiều đồi núi.
B. gió mua đông, hướng núi và thời gian Mặt Trời lên thiên định.
C. vị trí gần đời tuyến, mỗi hướng vòng cung, gió mua Đông Bắc.
Câu 74: Ý nghĩa chủ yếu của gió mua và Tin Phong, địa hình núi.
A. giải quyết việc làm, thay đổi cơ cấu nền kinh tế.
B. phát triển thông tin, đáp ứng nhu cầu thị trường.
C. thay đổi phân bổ sản xuất, năng vị thế của vùng.
D. tạo nhiều nông sản, phục vụ nhu cầu xuất khẩu.
Câu 75: Giải pháp chủ yếu để ứng phó với tình trạng xâm nhập mặn trong ngành trồng trọt ở Đông bằng sông Chu Long hiện nay là
A. mở rộng đất nông nghiệp, trồng rừng ngập mặn.
B. giảm điện tích lúa, chủ động sống chung với lũ.
C. phát triển thủy lợi, chuyển đổi cơ cấu cây trồng.
D. đa dạng hóa sản xuất, tăng diện tích cây ăn quả.
Câu 76: Thuận lợi chủ yếu thúc đẩy sự phát triển môi thương ở nước ta hiện nay là
A. dán đồ thị tăng, hệ thống phân phối rộng.
B. dán số đông, chất lượng sông ở mức cao.
C. giao thông hiện đại, hàng hóa phong phú.
D. kinh tế phát triển, mức sống dân cư tăng.
Câu 77: Giải pháp chủ yếu để đẩy mạnh phát triển cây cho theo hướng hàng hóa ở Tây Nguyên là
A. áp dụng kĩ thuật mới, gần chế biến với dịch vụ.
B. thu hút lao động, nâng cao năng xuất cây trồng.
C. phát triển giao thông, mở rộng việc xuất khẩu.
D. tăng diện tích, mở rộng các vùng chuyên canh.
Câu 78: Giải pháp chủ yếu để nâng cao hiệu quả kinh tế của hoạt động khai thác thủy sản ở Bắc Trung Bộ là
A. khai thác hợp lí, bảo sự nguồn lợi, phát triển các dịch vụ thủy sản.
B. đẩy mạnh đánh bắt xa bờ, tăng cường chế biến, mở rộng tiêu thụ.
C. hiện đại hóa tàu thuyền, tăng khai thác ven bờ, mở rộng chế biến.
D. đầu tư phương tiện, tìm kiếm ngư trưởng mới, phát triển cáng cá.
(Biểu đồ thể hiện hai khu vực: Khu vực kinh tế trong nước và Khu vực có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài, với số liệu phần trăm theo từng năm)
(Số liệu theo Niên giám thống kê Việt Nam 2022, NXB Thống kê, 2023)
Biểu đồ thể hiện nội dung nào sau đây?
A. Tốc độ tăng trưởng trị giá nhập khẩu hàng hóa.
B. Quy mô trị giá nhập khẩu hàng hóa.
C. Thay đổi cơ cấu trị giá nhập khẩu hàng hóa.
D. Quy mô và cơ cấu trị giá nhập khẩu hàng hóa.
Câu 80: Cho bảng số liệu:
SẢN LƯỢNG CÁ NUÔI PHÂN THEO VÙNG CỦA NƯỚC TA NĂM 2018 VÀ NĂM 2021
(Đơn vị: Nghìn tấn)
| Năm | Cả nước | Đồng bằng sông Cửu Long | Đồng bằng sông Hồng | Các vùng khác |
|---|---|---|---|---|
| 2018 | 2 954,3 | 2 111,6 | 453,8 | 388,9 |
| 2021 | 3 321,4 | 2 334,0 | 528,8 | 458,6 |
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2022, NXB Thống kê, 2023)
Theo bảng số liệu, để thể hiện quy mô và cơ cấu sản lượng cá nuôi phân theo vùng của nước ta năm 2018 và năm 2021, dạng biểu đồ nào sau đây là thích hợp nhất?
A. Đường.
B. Miền.
C. Kết hợp.
D. Tròn.
- Thí sinh được sử dụng Atlat Địa lí Việt Nam.
- Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.
3. Đáp án tham khảo
Câu 41: D
Câu 42: C
Câu 43: A
Câu 44: C
Câu 45: D
Câu 46: A
Câu 47: B
Câu 48: C
Câu 49: A
Câu 50: A
Câu 51: B
Câu 52: B
Câu 53: D
Câu 54: A
Câu 55: A
Câu 56: D
Câu 57: A
Câu 58: D
Câu 59: A
Câu 60: A
Câu 61: D
Câu 62: C
Câu 63: B
Câu 64: A
Câu 65: C
Câu 66: C
Câu 67: B
Câu 68: A
Câu 69: C
Câu 70: D
Câu 71: D
Câu 72: A
Câu 73: A
Câu 74: D
Câu 75: C
Câu 76: D
Câu 77: A
Câu 78: B
Câu 79: C
Câu 80: D
4. Cách ôn thi môn Địa lí tốt nghiệp THPT 2026 cấp tốc
Để ôn thi môn Địa lí tốt nghiệp THPT 2026 cấp tốc và hiệu quả, bạn có thể áp dụng một số phương pháp sau đây:
1. Nắm vững kiến thức cơ bản:
Hệ thống hóa kiến thức:
Sử dụng sơ đồ tư duy, bảng biểu để tóm tắt các kiến thức trọng tâm trong sách giáo khoa.
Phân loại kiến thức theo từng chủ đề: Địa lí tự nhiên, Địa lí dân cư, Địa lí kinh tế, Địa lí các vùng kinh tế.
Tập trung vào các phần quan trọng:
Ưu tiên ôn tập các chủ đề thường xuyên xuất hiện trong đề thi tốt nghiệp THPT.
Chú ý các kiến thức liên quan đến địa lí Việt Nam.
2. Luyện tập đề thi:
Giải đề thi minh họa:
Tìm kiếm và giải các đề thi minh họa do Bộ Giáo dục và Đào tạo công bố.
Phân tích cấu trúc đề thi, các dạng câu hỏi thường gặp.
Luyện tập đề thi thử:
Giải các đề thi thử của các trường THPT, các trang web luyện thi trực tuyến.
Tập trung vào các câu hỏi vận dụng, câu hỏi yêu cầu kỹ năng phân tích biểu đồ, bản đồ.
Quản lý thời gian:
Luyện tập giải đề thi trong thời gian quy định để làm quen với áp lực phòng thi.
3. Sử dụng hiệu quả các công cụ hỗ trợ:
Atlat Địa lí Việt Nam:
Sử dụng Atlat để tra cứu thông tin, phân tích các đối tượng địa lí.
Luyện tập kỹ năng đọc và phân tích bản đồ.
Bản đồ tư duy:
Sử dụng bản đồ tư duy để hệ thống hóa kiến thức.
Giúp tăng khả năng ghi nhớ và tư duy logic.
Các trang web, ứng dụng học tập:
Sử dụng hệ thống website situ.edu.vn để ôn tập kiến thức, luyện tập Đề thi thử Địa lí Kỳ thi tốt nghiệp THPT 2026.
Tìm kiếm các tài liệu, video bài giảng chất lượng.
4. Phương pháp học tập hiệu quả:
Học nhóm:
Học nhóm cùng bạn bè để trao đổi kiến thức, giải đáp thắc mắc.
Tổ chức các buổi thảo luận, ôn tập chung.
Ghi chú ngắn gọn:
Ghi chú các kiến thức quan trọng bằng các từ khóa, câu ngắn gọn.
Sử dụng các ký hiệu, màu sắc để làm nổi bật thông tin.
Ôn tập thường xuyên:
Ôn tập lại kiến thức đã học sau mỗi buổi học.
Dành thời gian ôn tập tổng hợp vào cuối tuần.
Giữ gìn sức khỏe:
Đảm bảo ngủ đủ giấc, ăn uống đầy đủ để có tinh thần minh mẫn.
Tập thể dục nhẹ nhàng để giảm căng thẳng.
Lưu ý:
Nắm vững kiến thức cơ bản là nền tảng quan trọng nhất để đạt điểm cao.
Luyện tập đề thi thường xuyên giúp bạn làm quen với các dạng câu hỏi và rèn luyện kỹ năng làm bài.
Sử dụng Atlat Địa lí Việt Nam một cách thành thạo là chìa khóa để giải quyết nhiều câu hỏi trong đề thi.
Kết hợp nhiều phương pháp học tập để đạt hiệu quả tốt nhất.
Bên cạnh đó đừng quên làm bài THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT 2026 các môn khác để có kết quả tốt nhất trong các tổ hợp thi của mình nhé!
Trên đây Sĩ Tử đã gửi tới Đề thi môn Địa lí tốt nghiệp THPT Quốc gia 2024 kèm đáp án (đề tham khảo). Comment ngay nhé!


