Cùng Sĩ Tử 2k7 làm online Đề thi thử môn Địa lí Kỳ thi tốt nghiệp THPT 2026 – Trường THPT Phú Riềng – Bình Phước để có kế hoạch ôn thi cấp tốc nhé!

1. Đề thi thử môn Địa lí Kỳ thi tốt nghiệp THPT 2026 – Trường THPT Phú Riềng – Bình Phước
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Quốc gia có chung đường biên giới với Việt Nam cả trên biển và đất liền là
A. Malaixia.
B. Thái Lan.
C. Trung Quốc.
D. Lào.
Câu 2. Ở nước ta, nơi chịu ảnh hưởng mạnh nhất của bão là khu vực ven biển
A. Đồng bằng sông Hồng.
B. Bắc Trung Bộ.
C. Nam Trung Bộ.
D. Đông Nam Bộ.
Câu 3. Trong số các thành phố sau, thành phố nào là đô thị đặc biệt?
A. TP. Hồ Chí Minh.
B. Vũng Tàu.
C. Biên Hòa.
D. Vinh.
Câu 4. Lao động nước ta hiện nay
A. có số lượng đông, tăng chậm.
B. hầu hết đều hoạt động dịch vụ.
C. tập trung chủ yếu ở nông thôn.
D. tăng rất nhanh, có trình độ cao.
Câu 5. Trong cơ cấu giá trị sản xuất ngành trồng trọt ở nước ta năm 2020, loại cây trồng chiếm tỉ trọng cao nhất là
A. cây công nghiệp.
B. cây lương thực.
C. cây ăn quả.
D. cây thực phẩm.
Câu 6. Nhà máy thủy điện nào sau đây được xây dựng trên sông Đà?
A. Na Hang.
B. Hòa Bình.
C. Thác Bà.
D. Trị An.
Câu 7. Loại hình vận tải có khối lượng luân chuyển hàng hóa lớn nhất ở nước ta hiện nay là
A. đường bộ.
B. đường sông hồ.
C. đường biển.
D. đường sắt.
Câu 8. Du lịch biển đảo, gắn với di sản, tìm hiểu văn hoá biển, ẩm thực biển là sản phẩm đặc trưng của vùng du lịch nào sau đây?
A. Duyên hải Nam Trung Bộ.
B. Đông Nam Bộ.
C. Bắc Trung Bộ.
D. Tây Nguyên.
Câu 9. Thế mạnh trong nông nghiệp của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ nước ta là
A. chăn nuôi gia súc lớn và cây lượng thực.
B. cây lương thực và chăn nuôi gia súc nhỏ.
C. cây lâu năm và chăn nuôi gia cầm.
D. cây lâu năm và chăn nuôi gia súc lớn.
Câu 10. Tỉnh nào sau đây thuộc Đồng bằng sông Hồng có hai huyện đảo?
A. Quảng Ninh
B. Thái Bình
C. Nam Định
D. Ninh Bình.
Câu 11. Khó khăn lớn nhất về tự nhiên đối với sản xuất nông nghiệp ở các tỉnh cực Nam Trung Bộ là
A. địa hình phân hoá sâu sắc
B. ảnh hưởng của gió phơn và bão.
C. thiếu nước, nhất là vào mùa khô.
D. nạn cát bay lấn sâu vào ruộng đồng.
Câu 12. Đông Nam Bộ dẫn đầu cả nước về diện tích gieo trồng cây công nghiệp nào sau đây?
A. Cao su
B. Cà phê.
C. Dừa.
D. Chè.
Câu 13. Loại gió nào sau đây vừa gây mưa cho vùng ven biển Trung bộ, vừa là nguyên nhân chính tạo nên mùa khô ở Nam Bộ và Tây Nguyên?
A. Gió mùa Đông Bắc.
B. Tín phong bán cầu Nam.
D. Gió mùa Tây Nam.
C. Tín phong bán cầu Bắc.
Câu 14. Cho biểu đồ về GDP của nước ta năm 2010 và năm 2018:
Biểu đồ thể hiện nội dung nào sau đây?
A. Quy mô và cơ cấu GDP phân theo thành phần kinh tế.
B. Chuyển dịch cơ cấu GDP phân theo ngành kinh tế.
C. Giá trị sản xuất GDP phân theo thành phần kinh tế.
D. Tốc độ tăng trưởng GDP của các thành phần kinh tế.
Câu 15. Hoạt động ngoại thương nước ta hiện nay phát triển mạnh chủ yếu là do
A. chất lượng cuộc sống nâng cao, sản xuất phát triển.
B. thị trường được mở rộng, nhiều thành phần tham gia.
C. đẩy mạnh liên kết nước ngoài, nhu cầu tiêu dùng tăng.
D. hội nhập quốc tế sâu rộng, kinh tế tăng trưởng nhanh.
Câu 16. Ngành công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng có điều kiện phát triển mạnh ở vùng Bắc Trung Bộ do
A. nguồn lao động dồi dào.
B. thu hút nhiều đầu tư nước ngoài.
C. nguồn nguyên liệu phong phú.
D. cơ sở hạ tầng phát triển.
Câu 17. Tính nhiệt đới ở miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ tăng dần về phía Nam không phải là do
A. ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc bị giảm sút
B. càng gần xích đạo nên lượng bức xạ càng tăng.
C. ảnh hưởng của gió phơn Tây Nam khô nóng.
D. Tín phong Đông Bắc thổi ổn định quanh năm.
Câu 18. Hạn chế về tự nhiên ở Đồng bằng sông Cửu Long là:
A. Khí hậu có tính chất cận xích đạo.
B. Có nhiều ô trũng lớn, địa hình thấp.
C. Rừng ngập mặn có diện tích rộng.
D. Mùa khô xảy ra trong nhiều tháng.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Cho thông tin sau:
Từ đêm 16/12 trở đi, do tác động của gió mùa Đông Bắc mạnh, các tỉnh miền Bắc, Thanh Hóa, Nghệ An khả năng xảy ra đợt rét đậm, rét hại trên diện rộng. Nhiệt độ thấp nhất ở vùng núi phía bắc có thể xuống dưới 100C, vùng núi cao xuống dưới 30C.
(Nguồn: baochinhphu.vn)
a) Gió mùa Đông Bắc làm cho nhiệt độ cả nước hạ thấp.
b) Gió mùa Đông Bắc ảnh hưởng mạnh đến các tỉnh miền Bắc.
c) Gió mùa Đông Bắc là nguyên nhân duy nhất khiến cho vùng núi cao lạnh.
d) Ở cùng một thời điểm, nơi nào có độ cao cao hơn nơi đó lạnh hơn.
Câu 2. Cho bảng số liệu:
a) Số lượng bò tăng liên tục trong giai đoạn 2015-2021.
b) Số lượng trâu giảm không liên tục.
c) Số lượng trâu giảm do ảnh hưởng của thiên tai, dịch bệnh, việc đẩy mạnh cơ giới hóa vào phục vụ sản xuất nông nghiệp.
d) Chăn nuôi gia súc lớn ngày càng phát triển chủ yếu do nhu cầu xuất khẩu tăng. cao.
Câu 3. Cho thông tin sau:
Được bồi đắp bởi hệ thống sông Hồng và sông Thái Bình, Đồng bằng sông Hồng có đất phù sa màu mỡ. Đây là điều kiện thuận lợi cho vùng phát triển sản xuất lương thực, thực phẩm, trồng cây ăn quả và cây công nghiệp hàng năm. Khu vực ven biển có nhiều tiềm năng to lớn cho phát triển du lịch, thủy sản, giao thông vận tải biển.
a) Đồng bằng sông Hồng được bồi đắp bởi hệ thống sông Hồng và sông Thái Bình.
b) Đất phù sa màu mỡ thuận lợi cho phát triển lâm nghiệp và thủy sản.
c) Khu vực ven biển không thuận lợi cho phát triển tổng hợp các ngành kinh tế biển.
d) Đất đai và địa hình là yếu tố quyết định sự đa dạng cơ cấu kinh tế của Đồng bằng sông Hồng.
Câu 4. Cho bảng số liệu :
Giá trị sản xuất công nghiệp theo thành phần kinh tế
ở nước ta năm 2010 và 2021
(Đơn vị: nghìn tỉ đồng)
Năm Ngành công nghiệp 2010 2021
Khu vực kinh tế Nhà nước 636,5 846,7
Khu vực kinh tế ngoài Nhà nước 843,6 4481,2
Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài 1 565,5 7 698,8
Tổng 3 045,6 13 026,8
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2016, năm 2022)
Theo bảng số liệu, cho biết nhận xét nào sau đây đúng với giá trị sản xuất công nghiệp theo thành phần kinh tế ở nước ta năm 2010 và 2021.
a) Giá trị sản sản xuất công nghiệp khu vực kinh tế ngoài nhà nước tăng nhanh.
b) Giá trị sản xuất công nghiệp theo thành phần kinh tế ở nước ta thay đổi là do tác động của công cuộc mở cửa, hội nhập, phát triển kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa
c) Giá trị sản sản xuất công nghiệp khu vực kinh tế nhà nước giảm.
d) Giá trị sản sản xuất công nghiệp khu vực kinh tế ngoài nhà nước tăng chậm hơn khu vực kinh tế nhà nước
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Câu 1. Cho bảng số liệu:
Nhiệt độ trung bình các tháng của Hà Nội và Cà Mau năm 2022
(Đơn vị: 0C)
Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12
Hà Nội
(Láng) 18,6 15,3 23,1 24,8 26,8 31,4 30,6 29,9 29,0 26,2 26,0 17,8
Cà Mau 27,1 27,9 28,0 28,7 28,6 28,7 27,9 27,8 27,4 27,7 26,7 26,6
(Nguồn: Niêm giám thống kê Việt Nam năm 2022)
Cho biết biên độ nhiệt độ năm của Hà Nội cao hơn của Cà Mau bao nhiêu 0C? (làm tròn đến một chữ số thập phân của 0C)
Câu 2. Cho bảng số liệu:
Diện tích rừng của nước ta giai đoạn 1943 – 2021
(Đơn vị: triệu ha)
Năm 1943 2010 2021
Tổng diện tích 14,3 13,4 14,7
– Rừng tự nhiên 14,3 10,3 10,1
– Rừng trồng 0,0 3,1 4,6
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2011, năm 2022)
Từ năm 2010 đến năm 2021, diện tích rừng trồng tăng được bao nhiêu nghìn ha? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của nghìn ha).
Câu 3. Biết diện tích tự nhiên của Việt Nam là 331 212 km2, số dân năm 2022 là 99,47 triệu người (niên giám thống kê năm 2022). Vậy mật độ dân số nước ta năm 2022 là bao nhiêu người/km2? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của người/km2)
Câu 4. Cho bảng số liệu:
Giá trị sản xuất ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản ở nước ta,
giai đoạn 2010 – 2021
(Đơn vị: nghìn tỉ đồng)
Năm 2010 2015 2021
Tổng 876,0 1483,1 2125,2
Nông nghiệp 675,4 1111,1 1502,2
Lâm nghiệp 22,8 43,4 63,3
Thủy sản 177,8 328,6 559,7
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2022, https://www.gso.gov.vn)
Quy mô giá trị sản xuất nông nghiệp của nước ta năm 2021 tăng bao nhiêu lần so với năm 2010? (làm tròn kết quả đến số thập phân thứ nhất)
Câu 5. Cho bảng số liệu:
Diện tích các loại cây hàng năm của nước ta, giai đoạn 2015 – 2021
(Đơn vị: Nghìn ha)
Năm Cây lương thực có hạt Cây công nghiệp Cây hàng năm khác
2015 9008,8 676,8 2014,4
2017 8806,8 611,8 2079,5
2019 8458,7 520,6 2177,5
2020 8222,6 457,8 2190,7
2021 8142,8 425,9 2188,2
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2021, NXB Thống kê, 2022)
Cho biết tốc độ tăng trưởng diện tích cây lương thực có hạt năm 2021 của nước ta giảm đi bao nhiêu % so với năm 2015 (coi năm 2015 = 100%)? (làm tròn kết quả đến 1 chữ số thập phân của %)
Câu 6. Tính đến năm 2022, số dân ở vùng Đông Nam Bộ là 18 810,8 nghìn người, trong đó dân số nông thôn là 6 312,6 nghìn người. Cho biết tỉ lệ dân số thành thị ở Đông Nam Bộ so với toàn vùng là bao nhiêu %? (làm tròn kết quả đến số thập phân thứ nhất của %)
______ Hết _______
2. Đáp án
PHẦN I.
(Mỗi câu trả lời đúng thí sinh được 0,25 điểm)
Câu Đáp án Câu Đáp án
1 C 10 A
2 B 11 C
3 A 12 A
4 C 13 C
5 B 14 A
6 B 15 D
7 C 16 C
8 A 17 D
9 D 18 D
PHẦN II.
Điểm tối đa của 01 câu hỏi là 1 điểm.
– Thí sinh chỉ trả lời đúng 01 ý trong 1 câu hỏi được 0,1 điểm.
– Thí sinh chỉ trả lời đúng 02 ý trong 1 câu hỏi được 0,25 điểm.
– Thí sinh chỉ trả lời đúng 03 ý trong 1 câu hỏi được 0,50 điểm.
– Thí sinh trả lời đúng 04 ý trong 1 câu hỏi được 1 điểm.
Câu Lệnh hỏi Đáp án (Đ/S) Câu Lệnh hỏi Đáp án (Đ/S)
1 a S 3 a Đ b Đ b S c S c S d Đ d Đ
2 a S 4 a Đ b Đ b Đ c Đ c S d S d S
PHẦN III.
(Mỗi câu trả lời đúng thí sinh được 0,25 điểm)
Câu Đáp án Câu Đáp án
1 14 4 2,4
2 1500 5 9,6
3 300 6 66,4
3. Tại sao nên luyện thi thử online môn Địa lí tốt nghiệp THPT 2026 tại Sĩ Tử – situ.edu.vn?
1. Đề thi bám sát cấu trúc chuẩn của Bộ GD&ĐT
Đề thi thử môn Địa lí tốt nghiệp THPT 2026 tại Sĩ Tử được xây dựng theo đúng ma trận kiến thức, mức độ nhận thức và định hướng ra đề của kỳ thi tốt nghiệp THPT từ năm 2025.
Có đầy đủ câu hỏi lý thuyết – vận dụng – vận dụng cao, giúp học sinh rèn luyện tư duy tổng hợp và phản xạ làm bài.
2. Trải nghiệm thi thật – chấm điểm tự động
Giao diện mô phỏng phòng thi thật giúp học sinh làm quen với áp lực thời gian và không khí nghiêm túc.
Sau khi nộp bài, hệ thống sẽ chấm điểm và phân tích kết quả tự động, chỉ rõ điểm mạnh – điểm yếu của từng phần kiến thức.
3. Được cập nhật liên tục – bám sát chương trình mới
Các đề thi thử được cập nhật theo định hướng thi 2025, trong đó có điều chỉnh của chương trình GDPT mới (2018).
Luôn có đề mới hàng tuần để học sinh luyện tập không lo bị “cũ kỹ”.
4. Giải thích chi tiết – hỗ trợ ôn tập trọng tâm
Sau mỗi đề thi, học sinh có thể xem đáp án và lời giải chi tiết, kèm theo mẹo làm bài và phần kiến thức trọng tâm liên quan.
Từ đó, giúp học sinh không chỉ biết mình sai ở đâu, mà còn hiểu vì sao sai và ôn lại kiến thức đúng chỗ.
5. Miễn phí hoặc chi phí thấp – truy cập mọi lúc mọi nơi
Nhiều đề thi thử được cung cấp hoàn toàn miễn phí hoặc với chi phí rất thấp.
Có thể luyện tập trên máy tính, điện thoại, máy tính bảng bất cứ lúc nào – rất tiện lợi cho học sinh ở mọi vùng miền.
6. Cộng đồng học tập tích cực
Tham gia các nhóm luyện thi trên Sĩ Tử, học sinh có thể trao đổi bài vở, chia sẻ kinh nghiệm ôn thi và học hỏi từ các bạn khác trên cả nước.
Bên cạnh đó các sĩ tử 2k7 đừng quên THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT 2026 các môn khác để có kết quả tốt nhất trong các tổ hợp thi của mình nhé!
Sau khi làm xong Đề thi thử môn Địa lí Kỳ thi tốt nghiệp THPT 2026 – Trường THPT Phú Riềng – Bình Phước hãy comment điểm số đạt được nhé!


