Cùng Sĩ Tử 2k2 xem lại Đề thi và đáp án tham khảo môn Vật lí Kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2020 đợt 1 – Bộ GDĐT để biết được mình đạt bao điểm trong đợt thi vừa rồi nhé!

1. Đề thi tham khảo môn Vật lí Kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2020 đợt 1 – Bộ GDĐT – mã đề 204
Câu 1: Gọi h là hằng số Plăng, c là tốc độ ánh sáng trong chân không. Giới hạn quang điện l0 của một kim loại có công thoát A được xác định bằng công thức nào sau đây?
A. . B. . C. . D. .
Câu 2: Cường độ dòng điện i = 5 (A) có giá trị hiệu dụng là
A. . B. . C. . D. .
Câu 3: Trong miền ánh sáng nhìn thấy, chiết suất của nước có giá trị lớn nhất đối với ánh sáng đơn sắc nào sau đây?
A. Ánh sáng vàng. B. Ánh sáng lục. C. Ánh sáng lam. D. Ánh sáng tím.
Câu 4: Một mạch dao động lí tưởng gồm tụ điện có điện dung C và cuộn cảm thuần có độ tự cảm L đang dao động điện từ tự do. Đại lượng T = 2p là
A. tần số dao động điện từ tự do trong mạch. B. cường độ điện trường trong tụ điện.
C. chu kì dao động điện từ tự do trong mạch. D. cảm ứng từ trong cuộn cảm.
Câu 5: Trong thông tin liên lạc bằng sóng vô tuyến, micro ở máy phát thanh có tác dụng
A. biến dao động âm thành dao động điện có cùng tần số.
B. trộn sóng âm tần với sóng cao tần.
C. biến dao động điện thành dao động âm có cùng tần số.
D. tách sóng âm tần ra khỏi sóng cao tần.
Câu 6: Đặt điện áp xoay chiều vào hai đầu một đoạn mạch gồm điện trở R, cuộn cảm thuần và tụ điện mắc nối tiếp thì tổng trở của đoạn mạch là Z. Hệ số công suất của đoạn mạch là cosj. Công thức nào sau đây đúng?
A. . B. . C. . D. .
Câu 7: Một vật dao động điều hòa theo phương trình x = Acos(cot + j) với A > 0; w > 0. Đại lượng w được gọi là
A. pha của dao động. B. tần số góc của dao động.
C. biên độ dao động. D. li độ của dao động.
Câu 8: Trong thí nghiệm giao thoa sóng ở mặt nước, hai nguồn kết hợp dao động cùng pha theo phương thẳng đứng phát ra hai sóng có bước sóng l. Cực tiểu giao thoa tại các điểm có hiệu đường đi của hai sóng từ nguồn truyền tới đó bằng
A. với k = 0, ±1, ±2 … B. với k = 0, ±1, ±2 …
C. với k = 0, ±1, ±2, … D. kl với k = 0, ±1, ±2 …
Câu 9: Khi nói về các tia phóng xạ, phát biểu nào sau đây là sai?
A. Tia b+ là các dòng pozitron. B. Tia g có bản chất là sóng điện từ.
C. Tia b- là các dòng hạt nhân . D. Tia a là các dòng hạt nhân .
Câu 10: Đặt điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng U vào hai đầu một đoạn mạch chỉ có tụ điện thì dung kháng của tụ điện là ZC. Cường độ dòng điện hiệu dụng trong đoạn mạch là
A. . B. . C. . D. .
Câu 11: Một máy biến áp lí tưởng có số vòng dây của cuộn sơ cấp và cuộn thứ cấp lần lượt là N1 và N2. Nếu máy biến áp này là máy hạ áp thì
A. . B. . C. . D. .
Câu 12: Một con lắc lò xo gồm lò xo và vật nhỏ có khối lượng m đang dao động điều hòa theo phương nằm ngang. Khi vật có tốc độ thì động năng của con lắc được tính bằng công thức nào sau đây?
A. . B. . C. . D. .
Câu 13: Một sóng cơ hình sinh có tần số f lan truyền trong một môi trường với bước sóng l. Tốc độ truyền sóng trong môi trường là
A. . B. . C. . D.
Câu 14: Một trong những đặc trưng vật lí của âm là
A. âm sắc. B. độ to của âm. C. độ cao của âm. D. tần số âm.
Câu 15: Số prôtôn có trong hạt nhân là
A. 145. B. 239. C. 333. D. 94.
Câu 16: Khi dòng điện không đổi có cường độ I chạy qua điện trở R thì công suất tỏa nhiệt trên R được tính bằng công thức nào sau đây?
A. P = R2I. B. P = R2I2. C. P = RI2. D. P = RI.
Câu 17: Một hạt điện tích qo chuyển động với vận tốc trong một từ trường đều có cảm ứng từ . Biết hợp với một góc a. Độ lớn lực Lo – ren – xơ tác dụng lên qo là
A. f = B. f = . C. f = . D. f = .
Câu 18: Cho hai dao động điều hòa cùng phương, cùng tần số và có độ lệch pha Dj. Nếu hai dao động ngược pha nhau thì công thức nào sau đây đúng?
A. với n = 0;±1;±2… B. với n = 0;±1;±2…
C. với n = 0;±1;±2… D. với n = 0;±1;±2…
Câu 19: Phát biểu nào sau đây sai?
A. Tia X có tác dụng sinh lý.
B. Tia X có bước sóng nhỏ hơn bước sóng của ánh sáng tím.
C. Tia X làm ion hóa không khí.
D. Tia X có bước sóng lớn hơn bước sóng của tia hồng ngoại.
Câu 20: Xét nguyên tử hidro theo mẫu nguyên tử Bo, bán kính các quỹ đạo dừng: K; L; M; N; O;… của electron tăng tỉ lệ với bình phương của các số nguyên liên tiếp. Quỹ đạo dừng K có bán kính ro (bán kính Bo). Quỹ đạo dừng M có bán kính
A. 16r0. B. 9r0. C. 4r0. D. 25r0.
Câu 21: Trên một đường sức của một điện trường đều có hai điểm A và B cách nhau 15 cm. Biết cường độ điện trường là 1000 V/m, đường sức điện có chiều từ A đến B. Hiệu điện thế giữa A và B là UAB. Giá trị của UAB là
A. 985 V. B. 1015 V. C. 150 V. D. 67 V.
Câu 22: Đặt điện áp xoay chiều vào hai đầu đoạn mạch gồm điện trở 70 W mắc nối tiếp với tụ điện. Biết dung kháng của tụ điện là 240 W. Tổng trở của đoạn mạch là
A. 155 W. B. 250 W. C. 170 W. D. 310 W.
Câu 23: Hạt nhân có khối lượng 106,8783 u. Cho khối lượng của proton và notron lần lượt là l,0073 u và l,0087 u; 1 u = 931,5 MeV/c2. Năng lượng liên kết của hạt nhân là
A. 902,3 MeV. B. 919,2 MeV. C. 939,6 MeV. D. 938,3 MeV.
Câu 24: Một con lắc đơn có chiều dài 50 cm đang dao động cưỡng bức với biên độ góc nhỏ, tại nơi có g = 10 m/s2. Khi có cộng hưởng, con lắc dao động điều hòa với chu kì là
A. 0,85 s. B. 1,05 s. C. 1,40 s. D. 0,71 s.
Câu 25: Một sóng điện từ có tần số 75 kHz đang lan truyền trong chân không. Lấy c = 3.108 m/
Sóng này có bước sóng là
A. 0,5 m. B. 2000 m. C. 4000 m. D. 0,25 m.
Câu 26: Lấy c = 3.108 m/s. Bức xạ có tần số 3.1014 Hz là
A. tia hồng ngoại. B. tia tử ngoại. C. tia Rơn – ghen. D. ánh sáng nhìn thấy.
Câu 27: Một sợi dây dài l có hai đầu cố định. Trên dây đang có sóng dừng với 4 bụng sóng. Sóng truyền trên dây có bước sóng là 20 cm. Giá trị của l là
A. 45 cm. B. 90 cm. C. 80 cm. D. 40 cm.
Câu 28: Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng đơn sắc, khoảng cách giữa 5 vân sáng liên tiếp trên màn quan sát là 3,0 mm. Khoảng vân trên màn là
A. 0,60 mm. B. 0,75 mm. C. 1,5 mm. D. 1,2 mm.
Câu 29: Giới hạn quang dẫn của CdTe là 0,82 mm. Lấy h = 6,625.10-34J.s; c = 3.108 m/s. Năng lượng cần thiết để giải phóng một electron liên kết thành electron dẫn (năng lượng kích hoạt) của CdTe là
A. 8,08.10-34 J. B. 8,08.10-28 J. C. 2,42.10-22 J. D. 2,42.10-19 J.
Câu 30: Đặt điện áp xoay chiều u = Ucos100pt (t tính bằng s) vào hai đầu đoạn mạch R, L, C mắc nối tiếp thì có cộng hưởng điện. Biết cuộn cảm có cảm kháng 60 W. Điện dung của tụ điện có giá trị là
A. 0,60 F. B. 5,31.10-5 F. C. 0,19 F. D. 1,67.10-4 F.
Câu 31: Một con lắc lò xo treo thẳng đứng gồm lò xo nhẹ và vật nhỏ A có khối lượng m. Lần lượt treo thêm các quả cân vào A thì chu kì dao động điều hòa của con lắc tương ứng là T. Hình bên biểu diễn sự phụ thuộc của T2 theo tổng khối lượng Dm của các quả cân treo vào .
Giá trị của m là
A. 120 g. B. 80 g. C. 100 g. D. 60 g.
Câu 32: Một con lắc đơn có chiều dài 81 cm đang dao động điều hòa với biên độ góc 7° tại nơi có g = 9,87m/s2 (p2 » 9,87). Chọn t = 0 khi vật nhỏ của con lắc đi qua vị trí cân bằng. Quãng đường vật nhỏ đi được trong khoảng thời gian từ t = 0 đến t = 1,05 s là
A. 22,7 cm. B. 21,1 cm. C. 23,1 cm. D. 24,7 cm.
Câu 33: Một người dùng kính lúp để quan sát vật AB có chiều cao 10,8 mm được đặt vuông góc với trục chính của kính (A nằm trên trục chính). Khi mắt đặt sát sau kính và ngắm chừng ở điểm cực cận thì góc trông ảnh của vật qua kính là a = 2,94.10-4 rad. Biết mắt người này có khoảng cực cận Đ = 20 cm. Tiêu cự của kính lúp bằng
A. 4,0 cm. B. 5,5 cm. C. 5,0 cm. D. 4,5 cm.
Câu 34: Đặt điện áp (V) vào hai đầu đoạn mạch gồm biến trở R và cuộn cảm thuần mắc nối tiếp. Điều chỉnh R đến giá trị để công suất tiêu thụ điện của đoạn mạch đạt cực đại. Khi đó, biểu thức điện áp giữa hai đầu cuộn cảm là
A. (V). B. (V).
C. (V). D. (V).
Câu 35: Điện năng được truyền tải từ máy hạ áp A đến máy hạ áp B bằng đường dây tải điện một pha như sơ đồ hình bên.
Cuộn sơ cấp của A được nối với điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng U không đổi, cuộn thứ cấp của B được nối với tải tiêu thụ X. Gọi tỉ số giữa số vòng dây của cuộn sơ cấp và số vòng dây của cuộn thứ cấp của A là k1, tỉ số giữa số vòng dây của cuộn sơ cấp và số vòng dây của cuộn thứ cấp của B là k2. Ở tải tiêu thụ, điện áp hiệu dụng như nhau, công suất tiêu thụ điện như nhau trong hai trường hợp: k1 = 32 và k2 = 68 hoặc k1 = 14 và k2 = 162. Coi các máy hạ áp là lí tưởng, hệ số công suất của các mạch điện luôn bằng 1. Khi k1 = 32 và k2 = 68 thì tỉ số công suất hao phí trên đường dây truyền tải và công suất ở tải tiêu thụ là
A. 0,107. B. 0,052. C. 0,009. D. 0,019.
Câu 36: Thí nghiệm giao thoa sóng ở mặt chất lỏng với hai nguồn kết hợp đặt tại A và B cách nhau 12,6 cm dao động cùng pha theo phương thẳng đứng. Trên đoạn thẳng AB, khoảng cách từ A tới cực đại giao thoa xa A nhất là 12,0 cm. Biết số vân giao thoa cực đại nhiều hơn số vân giao thoa cực tiểu. Số vân giao thoa cực đại nhiều nhất là
A. 13. B. 11. C. 9. D. 15.
Câu 37: Hai vật A và B dao động điều hòa cùng tần số. Hình bên là đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của li độ x1 của A và li độ x2 của B theo thời gian t.
Hai dao động của A và B lệch pha nhau
A. 0,11 rad. B. 2,21 rad. C. 2,30 rad. D. 0,94 rad.
Câu 38: Một sợi dây dài 96 cm căng ngang, có hai đầu A và B cố định. M và N là hai điểm trên dây với MA = 75 cm và NA = 93 cm. Trên dây có sóng dừng với số bụng nằm trong khoảng từ 5 bụng đến 19 bụng. Biết phần tử dây tại M và N dao động cùng pha và cùng biên độ. Gọi d là khoảng cách từ M đến điểm bụng gần nó nhất. Giá trị của d gần nhất với giá trị nào sau đây?
A. 6,3 cm. B. 1,8 cm. C. 3,3 cm. D. 4,8 cm.
Câu 39: Cho hệ vật gồm lò xo nhẹ có độ cứng k = 10 N/m, vật M có khối lượng 30 g được nối với vật N có khối lượng 60 g bằng một sợi dây không dãn vắt qua ròng rọc như hình bên.
Bỏ qua mọi ma sát, bỏ qua khối lượng dây và ròng rọc. Ban đầu giữ M tại vị trí để lò xo không biến dạng, N ở xa mặt đất. Thả nhẹ M để cả hai vật cùng chuyển động, sau 0,2 s thì dây bị đứt. Sau khi dây đứt, M dao động điều hòa trên mặt phẳng nằm ngang với biên độ . Lấy g = 10 m/s2 (p2 »10). Giá trị của bằng
A. 10,4 cm. B. 8,3 cm. C. 9,5 cm. D. 13,6 cm.
Câu 40: Đặt điện áp xoay chiều u có giá trị hiệu dụng không đổi và tần số 50 Hz vào hai đầu đoạn mạch gồm điện trở 40 W mắc nối tiếp với cuộn cảm thuần có độ tự cảm L thì cường độ dòng điện trong đoạn mạch là i. Hình bên là một phần đường cong biểu diễn mối liên hệ giữa i và p với p = ui.
Giá trị của L gần nhất với giá trị nào sau đây?
A. 0,32 H. B. 0,40 H. C. 0,14 H. D. 0,21 H.
2. Đáp án tham khảo
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
C A D C C B B C C A
11 12 13 14 15 16 17 18 19 20
D B B D D C D D D B
21 22 23 24 25 26 27 28 29 30
C B B C C A D D D B
31 32 33 34 35 36 37 38 39 40
B D D D B C B B C C
3. Cách ôn thi môn Vật lí tốt nghiệp THPT 2026 cấp tốc
Để ôn thi môn Vật lí tốt nghiệp THPT 2026 cấp tốc và hiệu quả, bạn có thể áp dụng các phương pháp sau:
1. Nắm vững kiến thức cơ bản:
Ôn tập theo chuyên đề: Chia nhỏ chương trình Vật lí thành các chuyên đề nhỏ (Cơ học, Điện học, Quang học, Lượng tử,…). Ôn tập kỹ lý thuyết, công thức và các dạng bài tập cơ bản của từng chuyên đề.
Sử dụng sơ đồ tư duy: Vẽ sơ đồ tư duy để hệ thống hóa kiến thức, giúp dễ dàng ghi nhớ và liên kết các kiến thức với nhau.
Học thuộc các công thức quan trọng: Lập danh sách các công thức cần thiết, học thuộc và hiểu rõ ý nghĩa của từng đại lượng trong công thức.
2. Luyện tập giải đề:
Giải đề thi thử: Tìm kiếm và giải các đề thi thử Vật lí tốt nghiệp THPT của các năm trước và các đề thi thử do các trường, trung tâm tổ chức.
Luyện tập các dạng bài tập: Tập trung vào các dạng bài tập thường xuất hiện trong đề thi, từ dễ đến khó.
Phân tích đề thi: Sau khi giải xong mỗi đề, phân tích kỹ các câu sai, tìm hiểu nguyên nhân và rút kinh nghiệm.
3. Sử dụng tài liệu ôn tập hiệu quả:
Sách giáo khoa: Sách giáo khoa là tài liệu cơ bản nhất, cần nắm vững kiến thức trong sách.
Sách tham khảo: Sử dụng thêm các sách tham khảo có hệ thống kiến thức đầy đủ, bài tập đa dạng và lời giải chi tiết.
Tài liệu trực tuyến: Tìm kiếm các tài liệu ôn tập, video bài giảng, đề thi thử trên các trang web uy tín.
4. Phương pháp học tập hiệu quả:
Học nhóm: Học nhóm giúp trao đổi kiến thức, giải đáp thắc mắc và tạo động lực học tập.
Tự học: Dành thời gian tự học, ôn tập lại kiến thức và giải các bài tập khó.
Phân bổ thời gian hợp lý: Lập kế hoạch ôn tập chi tiết, phân bổ thời gian hợp lý cho từng chuyên đề.
Giữ gìn sức khỏe: Ăn uống đầy đủ, ngủ đủ giấc và tập thể dục thường xuyên để có sức khỏe tốt nhất cho việc học tập.
5. Một số lưu ý quan trọng:
Tập trung vào các kiến thức trọng tâm: Xác định các kiến thức trọng tâm trong chương trình Vật lí và tập trung ôn tập kỹ.
Không học tủ, học vẹt: Hiểu rõ bản chất của vấn đề, không học thuộc máy móc.
Giữ tinh thần thoải mái: Tránh căng thẳng, lo lắng quá mức, giữ tinh thần thoải mái để học tập hiệu quả.
6. Một số tài liệu ôn tập hữu ích:
Sách giáo khoa Vật lí 12: Sách giáo khoa là tài liệu cơ bản nhất, cần nắm vững kiến thức trong sách.
Các bộ Đề thi thử Vật lí Kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2025: Các bộ đề thi thử giúp làm quen với cấu trúc đề thi và rèn luyện kỹ năng giải đề.
Các video bài giảng Vật lí trực tuyến: Các video bài giảng giúp hiểu rõ hơn các kiến thức khó và các dạng bài tập phức tạp.
Các trang web ôn thi Vật lí trực tuyến: Các trang web ôn thi cung cấp nhiều tài liệu ôn tập, đề thi thử và các khóa học trực tuyến.
Bên cạnh đó, các sĩ tử 2k7 đừng quên Thi thử tốt nghiệp THPT 2026 online các môn khác trong tổ hợp cùng môn Vật lí để tăng cơ hội trúng tuyển trường đại học yêu thích nhé!
Trên đây Sĩ Tử đã gửi tới Đề thi và đáp án tham khảo môn Vật lí Kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2020 đợt 1 – Bộ GDĐT. Comment điểm số đạt được nhé!


