Cùng Sĩ Tử tìm hiểu Quy chế thi tuyển sinh vào lớp 10 năm 2025 toàn bộ 63 tỉnh thành để có kế hoạch ôn luyện tốt nhất cho kì thi khá khốc liệt này nhé!

1. Quy chế thi tuyển sinh vào lớp 10 năm 2025 toàn bộ 63 tỉnh thành
Kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10 năm học 2025-2026 là năm đầu tiên áp dụng chương trình giáo dục phổ thông 2018. Theo quy chế tuyển sinh do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành, các địa phương có thể lựa chọn một trong ba phương thức tuyển sinh: thi tuyển, xét tuyển hoặc kết hợp giữa thi tuyển và xét tuyển. Đối với phương thức thi tuyển, thí sinh sẽ thi ba môn: Toán, Ngữ văn và một môn thi hoặc bài thi thứ ba do Sở Giáo dục và Đào tạo lựa chọn. Môn thi thứ ba được chọn trong số các môn học có đánh giá bằng điểm số trong chương trình giáo dục phổ thông cấp THCS và không được chọn cùng một môn quá ba năm liên tiếp.
Tính đến ngày 3/3/2025, tất cả 63 tỉnh, thành phố trên cả nước đã công bố phương án tuyển sinh vào lớp 10 năm học 2025-2026. Trong đó, đa số các địa phương chọn môn thi thứ ba là Ngoại ngữ, chủ yếu là Tiếng Anh. Một số tỉnh, thành phố cho phép thí sinh lựa chọn các ngôn ngữ khác như Tiếng Trung, Tiếng Pháp, Tiếng Nga, Tiếng Hàn. Riêng tỉnh Hà Giang và Bình Thuận chọn bài thi tổ hợp Lịch sử – Địa lý làm môn thi thứ ba. Cụ thể, Hà Giang áp dụng cho tất cả thí sinh, còn Bình Thuận chỉ áp dụng cho thí sinh thi vào Trường Phổ thông Dân tộc Nội trú tỉnh; các trường khác trong tỉnh thi môn Tiếng Anh.
Ngoài ra, có ba tỉnh áp dụng phương thức xét tuyển cho các trường THPT không chuyên, gồm Vĩnh Long, Gia Lai và Cà Mau. Các tỉnh này chỉ tổ chức thi tuyển đối với các trường THPT chuyên.
Dưới đây là chi tiết môn thi thứ ba của 63 tỉnh, thành phố:
| STT | Tỉnh/Thành phố | Môn thi thứ ba |
|---|---|---|
| 1 | Hà Nội | Ngoại ngữ |
| 2 | TP HCM | Tiếng Anh |
| 3 | Đà Nẵng | Tiếng Anh |
| 4 | Hải Phòng | Ngoại ngữ |
| 5 | Cần Thơ | Ngoại ngữ |
| 6 | An Giang | Tiếng Anh |
| 7 | Bà Rịa-Vũng Tàu | Tiếng Anh |
| 8 | Bắc Giang | Tiếng Anh |
| 9 | Bắc Kạn | Tiếng Anh |
| 10 | Bạc Liêu | Tiếng Anh |
| 11 | Bắc Ninh | Tiếng Anh |
| 12 | Bến Tre | Tiếng Anh |
| 13 | Bình Dương | Tiếng Anh |
| 14 | Bình Định | Tiếng Anh |
| 15 | Bình Phước | Tiếng Anh |
| 16 | Bình Thuận | Lịch sử – Địa lý (chỉ áp dụng cho Trường Phổ thông Dân tộc Nội trú tỉnh); Tiếng Anh (các trường khác) |
| 17 | Cà Mau | Xét tuyển |
| 18 | Cao Bằng | Tiếng Anh |
| 19 | Đắk Lắk | Tiếng Anh |
| 20 | Đắk Nông | Tiếng Anh |
| 21 | Điện Biên | Tiếng Anh |
| 22 | Đồng Nai | Tiếng Anh |
| 23 | Đồng Tháp | Tiếng Anh |
| 24 | Gia Lai | Xét tuyển |
| 25 | Hà Giang | Lịch sử – Địa lý |
| 26 | Hà Nam | Tiếng Anh |
| 27 | Hà Tĩnh | Tiếng Anh |
| 28 | Hải Dương | Tiếng Anh |
| 29 | Hậu Giang | Tiếng Anh |
| 30 | Hòa Bình | Tiếng Anh |
| 31 | Hưng Yên | Tiếng Anh |
| 32 | Khánh Hòa | Tiếng Anh |
| 33 | Kiên Giang | Tiếng Anh |
| 34 | Kon Tum | Tiếng Anh |
| 35 | Lai Châu | Tiếng Anh |
| 36 | Lâm Đồng | Tiếng Anh |
| 37 | Lạng Sơn | Tiếng Anh |
| 38 | Lào Cai | Tiếng Anh |
| 39 | Long An | Tiếng Anh |
| 40 | Nam Định | Tiếng Anh |
| 41 | Nghệ An | Tiếng Anh |
| 42 | Ninh Bình | Tiếng Anh |
| 43 | Ninh Thuận | Tiếng Anh |
| 44 | Phú Thọ | Tiếng Anh |
| 45 | Phú Yên | Tiếng Anh |
| 46 | Quảng Bình | Tiếng Anh |
| 47 | Quảng Nam | Tiếng Anh |
| 48 | Quảng Ngãi | Tiếng Anh |
| 49 | Quảng Ninh | Tiếng Anh |
| 50 | Quảng Trị | Tiếng Anh |
| 51 | Sóc Trăng | Tiếng Anh |
| 52 | Sơn La | Tiếng Anh |
| 53 | Tây Ninh | Tiếng Anh |
| 54 | Thái Bình | Tiếng Anh |
| 55 | Thái Nguyên | Tiếng Anh |
| 56 | Thanh Hóa | Tiếng Anh |
| 57 | Thừa Thiên-Huế | Tiếng Anh |
| 58 | Tiền Giang | Tiếng Anh |
| 59 | Trà Vinh | Tiếng Anh |
| 60 | Tuyên Quang |
2. Cấu trúc bài thi vào lớp 10 một vài tỉnh thành
Kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10 năm học 2025-2026 sẽ áp dụng chương trình giáo dục phổ thông 2018, dẫn đến một số thay đổi trong cấu trúc đề thi tại các tỉnh, thành phố. Dưới đây là thông tin về cấu trúc đề thi của một số địa phương:
1. Thành phố Hồ Chí Minh (TP.HCM):
Môn Toán: Đề thi gồm 7 bài, bao gồm các mạch kiến thức: hình học và đo lường; số và đại số; thống kê và xác suất. Phần hình học và đo lường chiếm 45%, số và đại số 40%, thống kê và xác suất 15% của đề thi. Bài 6 (1 điểm) liên quan đến toán thực tế về phương trình, bất phương trình, hệ phương trình bậc nhất hai ẩn. Bài 7 (3 điểm) là bài toán hình học phẳng gồm 3 câu: chứng minh 4 điểm thuộc đường tròn, các yếu tố song song, vuông góc, bằng nhau; chứng minh hệ thức, các yếu tố bằng nhau, thẳng hàng, đồng quy; tính toán độ dài, chu vi, diện tích, số đo góc.
Môn Ngữ văn: Đề thi gồm 2 phần:
Phần 1 (5 điểm): Đọc hiểu văn bản văn học và viết đoạn văn. Trong đó, câu 1 (3 điểm) là đọc hiểu và câu 2 (2 điểm) yêu cầu viết đoạn văn.
Phần 2 (5 điểm): Đọc hiểu văn bản nghị luận hoặc văn bản thông tin và viết bài văn nghị luận xã hội. Trong đó, câu 1 (1 điểm) là đọc hiểu và câu 2 (4 điểm) yêu cầu viết bài văn nghị luận xã hội.
2. Thành phố Hà Nội:
Môn Ngữ văn: Đề thi gồm 3 phần:
Phần 1: Đọc hiểu (3 điểm) với các câu hỏi từ nhận biết đến vận dụng cao.
Phần 2: Nghị luận xã hội (3 điểm), yêu cầu viết đoạn văn khoảng 500 chữ, cấu trúc đủ 3 phần: mở bài, thân bài, kết bài.
Phần 3: Nghị luận văn học (4 điểm), thí sinh có 2 lựa chọn:
Lựa chọn 1: Phân tích, cảm nhận tác phẩm và liên hệ thực tế.
Lựa chọn 2: Giải quyết tình huống cụ thể dựa trên kiến thức và trải nghiệm đọc.
3. Tỉnh Nghệ An:
Cấu trúc đề thi: Sở Giáo dục và Đào tạo Nghệ An đã công bố cấu trúc và đề thi tham khảo cho kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10 năm học 2025-2026. Điểm các bài thi sẽ tính theo thang điểm 10, nếu sử dụng thang điểm khác thì kết quả điểm thi sẽ được đổi sang thang điểm 10.
Lưu ý rằng cấu trúc đề thi có thể thay đổi tùy theo từng địa phương. Do đó, thí sinh nên thường xuyên cập nhật thông tin từ Sở Giáo dục và Đào tạo của tỉnh, thành phố mình để chuẩn bị tốt nhất cho kỳ thi.
3. Cách ôn thi vào lớp 10 các môn Toán – Văn – Anh 2025
1. Môn Toán
Cấu trúc đề thi phổ biến
Đại số: Phương trình, bất phương trình, hệ phương trình, hàm số, bậc hai, bậc nhất, phương trình vô tỉ, toán thực tế.
Hình học: Định lý Talet, đường tròn, tam giác đồng dạng, góc nội tiếp, tiếp tuyến, chứng minh hình học.
Thống kê – Xác suất: Trung bình cộng, mốt, tần số, bảng số liệu, biểu đồ.
Phương pháp ôn tập
✅ Hệ thống kiến thức theo chuyên đề: Ôn từng dạng bài, nắm chắc lý thuyết, công thức, cách làm bài.
✅ Làm bài tập theo mức độ từ dễ đến khó: Bắt đầu từ bài cơ bản rồi nâng dần lên bài khó, đặc biệt là dạng toán thực tế.
✅ Rèn kỹ năng trình bày bài toán: Chia rõ từng bước, tránh viết tắt, chú ý ghi đơn vị đầy đủ.
✅ Luyện đề theo thời gian thi thật: Làm thử các đề thi của các năm trước trong khoảng 90-120 phút để quen áp lực.
✅ Ghi lại những lỗi sai thường gặp: Sau mỗi bài làm, hãy xem lại lỗi sai để rút kinh nghiệm.
2. Môn Ngữ Văn
Cấu trúc đề thi phổ biến
Đọc hiểu (3 điểm): Văn bản văn học hoặc nghị luận xã hội, gồm các câu hỏi về nội dung, nghệ thuật, từ ngữ.
Nghị luận xã hội (3 điểm): Viết đoạn văn hoặc bài văn về một vấn đề trong cuộc sống.
Nghị luận văn học (4 điểm): Cảm nhận về một tác phẩm hoặc phân tích nhân vật, tình huống truyện, đoạn thơ.
Phương pháp ôn tập
✅ Nắm vững tác phẩm trọng tâm: Ghi nhớ nội dung, nghệ thuật, chủ đề, hình ảnh tiêu biểu của các tác phẩm trong chương trình THCS.
✅ Luyện viết đoạn văn nghị luận xã hội: Bám sát vấn đề, lập luận chặt chẽ, đưa dẫn chứng thực tế.
✅ Ôn kỹ cách phân tích thơ, truyện: Học cách lập dàn ý, chọn dẫn chứng hay và liên hệ mở rộng.
✅ Luyện đề thường xuyên: Viết bài dưới áp lực thời gian để cải thiện tốc độ làm bài.
✅ Học từ vựng, biện pháp tu từ, phong cách ngôn ngữ: Giúp phân tích văn bản dễ dàng hơn trong phần đọc hiểu.
3. Môn Tiếng Anh
Cấu trúc đề thi phổ biến
Ngữ pháp (40-50%): Câu điều kiện, bị động, mệnh đề quan hệ, so sánh, thì động từ, câu tường thuật.
Từ vựng (20-30%): Đọc hiểu, điền từ, đồng nghĩa – trái nghĩa, collocations.
Kỹ năng đọc hiểu (20-30%): Điền từ vào đoạn văn, trả lời câu hỏi.
Viết (10-15%): Viết lại câu, viết đoạn văn ngắn về một chủ đề quen thuộc.
Phương pháp ôn tập
✅ Hệ thống lại ngữ pháp trọng tâm: Ghi chép và làm bài tập về các điểm ngữ pháp thường gặp.
✅ Mở rộng từ vựng theo chủ đề: Ghi nhớ từ mới, cách sử dụng qua bài đọc, bài nghe.
✅ Luyện đề đọc hiểu thường xuyên: Tập đọc nhanh, xác định ý chính, tìm từ khóa.
✅ Luyện viết câu & đoạn văn: Viết các chủ đề quen thuộc như gia đình, sở thích, môi trường.
✅ Học qua các nguồn thực tế: Xem video tiếng Anh, nghe podcast, đọc báo để cải thiện kỹ năng.
Lịch trình ôn thi hiệu quả (3 tháng trước kỳ thi)
Tháng 1: Ôn lại lý thuyết, làm bài tập theo chuyên đề.
Tháng 2: Làm đề thi thử, phân tích lỗi sai, cải thiện điểm yếu.
Tháng 3: Luyện đề trong thời gian thi thật, tập trung quản lý thời gian.
Mẹo chung:
Chia thời gian học hợp lý, không học dồn vào phút chót.
Nghỉ ngơi đúng giờ, ngủ đủ giấc để duy trì sự tập trung.
Giữ tinh thần thoải mái, tự tin khi bước vào kỳ thi.
Đề thi tuyển sinh lớp 10 môn Toán
Đề thi tuyển sinh lớp 10 môn Ngữ Văn
Đề thi vào lớp 10 môn Văn Hà Nội
Đề thi vào lớp 10 môn Văn TP Hồ Chí Minh
Đáp án đề thi tuyển sinh lớp 10 môn Toán năm 2023 các tỉnh
Đáp án đề thi tuyển sinh lớp 10 môn Toán năm 2024 các tỉnh
Đề thi Tuyển sinh lớp 10 môn Toán TP Hồ Chí Minh
Đề thi vào lớp 10 môn Tiếng Anh
Đề thi Tiếng Anh vào 10 Hà Nội
Đề thi Tiếng Anh vào 10 Thanh Hóa
Trên đây Sĩ tử đã gửi tới Quy chế thi tuyển sinh vào lớp 10 năm 2025 toàn bộ 63 tỉnh thành. Comment ngay nhé!
