Cùng Sĩ Tử 2k7 làm lại Đề thi tham khảo môn Sinh học Kỳ thi tốt nghiệp THPT 2022 – Bộ GDĐT để có kế hoạch luyện thi tốt nhất cho năm nay nhé!

1. Đề thi tham khảo môn Sinh học Kỳ thi tốt nghiệp THPT 2022 – Bộ GDĐT mã đề 223
Câu 81: Giun đũa sống trong ruột lợn là mối quan hệ sinh thái nào sau đây?
A. Hợp tác
B. Hội sinh
C. Kí sinh
D. Cạnh tranh
Câu 82: Những loài có quan hệ họ hàng càng gần thì trình tự các nuclêôtit của cùng một gen có xu hướng càng giống nhau. Đây là bằng chứng
A. hóa thạch
B. tế bào học
C. giải phẫu so sánh
D. sinh học phân tử
Câu 83: Mật độ cá thể của quần thể là
A. số lượng cá thể trên một đơn vị diện tích hay thể tích của quần thể
B. số lượng cá thể ít nhất mà quần thể cần có để duy trì và phát triển
C. tỉ lệ giữa số lượng cá thể đực và số lượng cá thể cái trong quần thể
D. số lượng cá thể phân bố trong khoảng không gian của quần thể
Câu 84: Hệ sinh thái nào sau đây thuộc nhóm hệ sinh thái dưới nước?
A. Rạn san hô
B. Rừng lá kim phương Bắc
C. Thảo nguyên
D. Đồng rêu hàn đới
Câu 85: Trong kĩ thuật chuyển gen có bước nào sau đây?
A. Tạo các dòng thuần chủng khác nhau
B. Xử lí mẫu vật bằng tác nhân đột biến
C. Lai các dòng thuần chủng khác nhau
D. Đưa ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận
Câu 86: Sự tác động qua lại giữa các gen không alen trong quá trình hình thành một kiểu hình được gọi là
A. trội – lặn hoàn toàn
B. tương tác gen
C. tác động đa hiệu của gen
D. thường biến
Câu 87: Dấu vết của lá dương xỉ trên than đá được phát hiện có từ đại Cổ sinh thuộc bằng chứng tiến hóa nào sau đây?
A. Hóa thạch
B. Tế bào học
C. Sinh học phân tử
D. Cơ quan thoái hóa
Câu 88: Vật liệu di truyền là ADN được truyền lại cho đời sau thông qua cơ chế di truyền nào sau đây?
A. Dịch mã
B. Nhân đôi ADN
C. Thường biến
D. Phiên mã
Câu 89: Hiện tượng các cá thể trong quần thể sói tranh giành nhau thức ăn thể hiện mối quan hệ sinh thái
A. kí sinh
B. cạnh tranh cùng loài
C. hỗ trợ cùng loài
D. cộng sinh
Câu 90: Dạng đột biến nào sau đây không phải là đột biến cấu trúc NST?
A. Đa bội
B. Lặp đoạn
C. Đảo đoạn
D. Mất đoạn
Câu 91: Ở một loài thực vật, sự kết hợp giữa giao tử 2n và giao tử 2n tạo thành hợp tử có bộ NST
A. 3n
B. n
C. 2n
D. 4n
Câu 92: Hai loài cá sống trong một ao, cùng sử dụng một loài thực vật thủy sinh làm thức ăn. Giữa hai loài cá này có mối quan hệ sinh thái nào sau đây?
A. Hợp tác
B. Cạnh tranh
C. Hội sinh
D. Cộng sinh
Câu 93: Ở người, dạng đột biến nào sau đây gây hội chứng Đao?
A. Thể ba NST số 23
B. Thể ba NST số 21
C. Thể một NST số 23
D. Thể một NST số 21
Câu 94: Dạng đột biến cấu trúc NST sau đây làm tăng hoạt tính của enzim amilaza ở đại mạch?
A. Mất đoạn
B. Chuyển đoạn
C. Đảo đoạn
D. Lặp đoạn
Câu 95: Theo quan điểm của Đacuyn, nguyên liệu của chọn lọc tự nhiên là
A. Thường biến
B. Biến dị tổ hợp
C. Biến dị cá thể
D. Đột biến gen
Câu 96: Khi thiếu thức ăn, ở một số loài động vật, các cá thể trong một quần thể ăn thịt lẫn nhau. Hiện tượng này thể hiện mối quan hệ sinh thái nào sau đây?
A. Cạnh tranh khác loài
B. Kí sinh
C. Cạnh tranh cùng loài
D. Hội sinh
Câu 97: Cho các dòng thuần chủng có kiểu gen như sau: (I): AAbb; (II): aaBB; (III): AABB; (IV): aabb. Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây tạo ra đời con có ưu thế lai cao nhất?
A. Dòng (II) × dòng (IV)
B. Dòng (I) × dòng (III)
C. Dòng (II) × dòng (III)
D. Dòng (I) × dòng (II)
Câu 98: Trong hệ sinh thái đồng cỏ, nhân tố nào sau đây là nhân tố sinh thái hữu sinh?
A. Mùn hữu cơ
B. Nhiệt độ
C. Ánh sáng
D. Sâu ăn cỏ
Câu 99: Theo lí thuyết, quá trình giảm phân bình thường ở cơ thể có kiểu gen AaXᴮXᵇ tạo ra tối đa bao nhiêu loại giao tử?
A. 3
B. 4
C. 1
D. 2
Câu 100: Một quần thể thực vật có thành phần kiểu gen: 0,2 AA : 0,2 Aa : 0,6 aa. Theo lí thuyết, tần số alen A của quần thể này là
A. 0,3
B. 0,4
C. 0,5
D. 0,2
Câu 101: Cơ quan nào sau đây của cây bàng hấp thụ ion khoáng từ đất?
A. Hoa
B. Lá
C. Thân
D. Rễ
Câu 102: Theo lí thuyết, phép lai P: AaBb × aaBb tạo ra F1 có bao nhiêu loại kiểu gen?
A. 3
B. 1
C. 4
D. 2
Câu 103: Người ta làm thí nghiệm trên giống thỏ Himalaya như sau: Cạo một phần lông trắng trên lưng thỏ và buộc vào đó một cục nước đá; sau một thời gian, tại vị trí này, lông mọc lên lại có màu đen. Phát biểu nào sau đây đúng khi giải thích về hiện tượng này?
A. Nhiệt độ thấp làm bất hoạt các enzim cần thiết để sao chép các gen quy định màu lông
B. Nhiệt độ thấp làm cho alen quy định lông trắng bị biến đổi thành alen quy định lông đen
C. Nhiệt độ thấp làm thay đổi biểu hiện của gen quy định màu lông thỏ
D. Nhiệt độ thấp gây ra đột biến làm tăng hoạt động của gen quy định lông đen
Câu 104: Phát biểu nào sau đây đúng về tiêu hóa ở động vật?
A. Động vật có xương sống và nhiều loài động vật không xương sống có ống tiêu hóa
B. Ruột khoang có ống tiêu hóa và chỉ có tiêu hóa ngoại bào
C. Tiêu hóa là quá trình biến đổi thức ăn thành các chất dinh dưỡng và tạo ra năng lượng
D. Ở động vật đơn bào, thức ăn được tiêu hóa trong túi tiêu hóa
Câu 105: Tiến hành lai xa giữa hai loài thực vật có kiểu gen: aaBb và DdEe tạo ra F1. Theo lí thuyết, tiếp tục…
Câu 106: Phát biểu nào sau đây về ảnh hưởng của các nhân tố ngoại cảnh đến quang hợp là sai?
A. Thực vật C4 có điểm bão hoà ánh sáng cao hơn thực vật C3.
B. Các tia sáng xanh tím kích thích sự tổng hợp các axit amin, protein.
C. Khi nhiệt độ môi trường tăng thì luôn dẫn tới cường độ quang hợp tăng.
D. Thực vật C4 có điểm bù CO2 thấp hơn thực vật C3.
Câu 107: Phát biểu nào sau đây về dòng năng lượng trong hệ sinh thái là sai?
A. Năng lượng được truyền theo một chiều từ sinh vật sản xuất qua các bậc dinh dưỡng tới môi trường.
B. Bậc dinh dưỡng phía sau tích luỹ khoảng 90% năng lượng nhận từ bậc dinh dưỡng liền kề thấp hơn.
C. Trong chu trình dinh dưỡng, năng lượng truyền từ bậc dinh dưỡng thấp lên bậc dinh dưỡng cao.
D. Hiệu suất sinh thái là tỉ lệ phần trăm (%) chuyển hoá năng lượng giữa các bậc dinh dưỡng trong hệ sinh thái.
Câu 108: Phát biểu nào sau đây về đột biến gen là sai?
A. Đột biến gen làm xuất hiện các alen khác nhau cung cấp nguyên liệu cho quá trình tiến hoá.
B. Đột biến thay thế một cặp nuclêôtit luôn làm thay đổi chức năng của prôtêin.
C. Đột biến gen có thể có hại, có lợi hoặc trung tính đối với thể đột biến.
D. Mức độ gây hại của alen đột biến phụ thuộc vào điều kiện môi trường và tổ hợp gen.
Câu 109: Ở đậu Hà Lan, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng. Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây tạo ra đời con có cây thân thấp, hoa trắng chiếm tỉ lệ 12,5%?
A. AaBb × Aabb.
B. Aabb × aabb.
C. AABb × Aabb.
D. AaBb × AaBb.
Câu 110: Theo thuyết tiến hoá tổng hợp hiện đại, các yếu tố ngẫu nhiên
A. có thể loại bỏ hoàn toàn một alen có lợi ra khỏi quần thể.
B. luôn làm tăng độ đa dạng di truyền của quần thể.
C. làm thay đổi tần số alen của quần thể theo một hướng xác định.
D. chỉ làm thay đổi tần số alen trội của quần thể có kích thước nhỏ.
Câu 111: Ở sinh vật nhân sơ, mạch khuôn của đoạn gen B có trình tự các nuclêôtit trong vùng mã hoá như sau:
Gen B: 3’…TAX ATG AXX AGT TXA AGT AAT TTX TAG XAT ATT…5’.
Do đột biến điểm làm xuất hiện ba alen mới có trình tự các nuclêôtit tương ứng là:
Alen B1: 3’…TAX ATG AXX AGX TXA AGT AAT TTX TAG XAT ATT…5’.
Alen B2: 3’…TAX ATG AXX AGT TXA AGT AAT TTX TAG XAT ATT…5’.
Alen B3: 3’…TAX ATG AXX AGT TXA AGT AAT TAX TAG XAT ATT…5’.
Phát biểu nào sau đây đúng?
A. Các đoạn pôlipeptit được tạo ra từ các alen đột biến có số axit amin bằng nhau.
B. Alen B1 được tạo ra từ gen ban đầu do đột biến thay thế một cặp T – A thành cặp A – T.
C. Sơ đồ xuất hiện các alen đột biến từ gen B là B3 → B → B2 → B1.
D. mARN được tạo ra từ alen B2 dịch mã cần môi trường cung cấp 2 axit amin fomyl mêtiônin.
Câu 112: Ở một loài thực vật, xét hai cặp gen quy định hai cặp tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn. Phép lai giữa hai cây dị hợp hai cặp gen (P) tạo ra F1 có tỉ lệ kiểu hình chứa hai tính trạng trội là 50%; tỉ lệ kiểu gen chứa một alen trội là 16%. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. F1 có tỉ lệ kiểu gen chứa ba alen trội là 8%.
II. F1 có tỉ lệ kiểu hình chứa ít nhất một tính trạng lặn là 50%.
III. F1 có tỉ lệ kiểu gen đồng hợp là 84%.
IV. Quá trình giảm phân của một trong hai cây ở P đã xảy ra sự tiếp hợp và trao đổi chéo không cân giữa hai trong bốn crômatit của cặp NST kép tương đồng chứa hai gen trên.
A. 2.
B. 1.
C. 4.
D. 3.
Câu 113: Ở thực vật, xét hai cặp gen: A, a và B, b quy định hai tính trạng, các alen trội là trội hoàn toàn. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Loài (I): Giao phấn giữa hai cây dị hợp hai cặp gen (P) tạo ra F1. Ở F1, các cây chứa hai tính trạng trội có kiểu gen dị hợp luôn chiếm tỷ lệ 50%.
II. Loài (II): Giao phấn giữa hai cây dị hợp hai cặp gen (P) có kiểu gen khác nhau thì có thể tạo ra F1 có 10 loại kiểu gen.
III. Loài (III): Giao phấn giữa hai cây dị hợp hai cặp gen (P) tạo ra F1. Ở F1, các cây chứa một tính trạng trội có tỉ lệ tối đa là 80%.
IV. Loài (IV): Giao phấn giữa hai cây dị hợp hai cặp gen (P) tạo ra F1. Cho các cây chứa hai tính trạng trội ở F1 giao phấn ngẫu nhiên tạo ra F2 có loại kiểu gen chứa hai alen lặn chiếm tối đa là 80%.
A. 2.
B. 1.
C. 3.
D. 4.
Câu 114: Ở một loài thực vật, tính trạng màu hoa do hai cặp gen A, a và B, b phân li độc lập cùng quy định theo sơ đồ sinh hoá sau:
Chất màu trắng → (Gen A) → Chất X (quy định màu vàng) → (Gen B) → Chất Z (quy định màu đỏ).
Các alen lặn a và b không tạo được enzim A và B tương ứng do đó quy định kiểu hình màu trắng. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Trong quần thể, kiểu hình hoa đỏ do nhiều loại kiểu gen quy định nhất, kiểu hình hoa trắng do ít loại kiểu gen quy định nhất.
II. Phép lai giữa một cây hoa vàng với một cây hoa đỏ tạo ra đời con có tối đa 4 loại kiểu hình.
III. Dựa vào tỉ lệ kiểu hình ở đời con của phép lai tự thụ phấn, có thể xác định chính xác kiểu gen của một cây bất kì.
IV. Nếu coi phép lai thuận – nghịch chỉ được tính là một kiểu phép lai thì có tối đa 20 kiểu phép lai khác nhau tạo ra đời con không có sự phân li kiểu hình.
A. 1.
B. 2.
C. 4.
D. 3.
Câu 115: Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về ổ sinh thái của các loài?
I. Ổ sinh thái của một loài biểu hiện cách sinh sống còn nơi ở chỉ nơi cư trú.
II. Chim ăn sâu và chim ăn hạt sống trên cùng một cây thì có cùng nơi ở nhưng ổ sinh thái khác nhau.
III. Cạnh tranh là một trong những nguyên nhân chủ yếu dẫn đến sự hình thành các ổ sinh thái.
IV. Nhờ có sự phân hoá ổ sinh thái nên giảm bớt sự cạnh tranh về thức ăn và nơi ở.
A. 2.
B. 4.
C. 3.
D. 1.
Câu 116: Một tế bào sinh tinh có kiểu gen AaBbDd và B, b không phân li ở giảm phân I, giảm phân II diễn ra bình thường; cặp D, d và các cặp NST khác phân li bình thường. Biết các gen không xảy ra hoán vị. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Tế bào này tạo ra tối đa 4 loại giao tử.
II. Có thể tạo ra giao tử mang gen ABbD.
III. Có thể tạo ra giao tử mang gen aBd.
IV. Tỉ lệ giao tử mang gen Abd là 25%.
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 117: Trong một quần thể chuột, alen A trên NST thường quy định lông đen trội hoàn toàn so với alen a quy định lông xám. Ở thế hệ (P), số con lông xám bằng số con lông đen dị hợp và chiếm 20%; các con cái có tỉ lệ kiểu gen: 0,4AA : 0,4Aa : 0,2aa. Trong mỗi thế hệ ngẫu phối, tỉ lệ phôi bị chết ở các kiểu gen AA, Aa, aa lần lượt là 25%, 50%, 0%. Biết tỉ lệ giới tính là 1:1. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Tần số alen A tăng dần từ thế hệ P tới F₂.
II. Ở F₁, số chuột lông đen chiếm 29/83.
III. Tỉ lệ phôi bị chết khi F₁ sinh sản lớn hơn tỉ lệ phôi bị chết khi P sinh sản.
IV. Ở F₂, các cá thể cái có kiểu gen aa chiếm tỉ lệ nhỏ nhất.
A. 3.
B. 2.
C. 1.
D. 4.
Câu 118: Ở một loài động vật, xét hai gen phân li độc lập, mỗi gen quy định một tính trạng, các alen trội là trội hoàn toàn và cả hai gen đều biểu hiện ở cả hai giới. Cho biết ở loài này có cặp NST giới tính là XX và XY. Nếu không xét tính trội và tính lặn, quần thể có tối đa sáu loại kiểu hình về hai tính trạng này; số loại kiểu gen ở giới đực gấp hai lần số loại kiểu gen ở giới cái. Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây đúng?
A. Một cá thể giảm phân tạo ra tối đa 8 loại giao tử về hai gen trên.
B. Trong quần thể có tối đa 375 kiểu phép lai về hai gen trên.
C. Hai gen này nằm trên hai cặp NST thường khác nhau.
D. Trong quần thể, số loại giao tử cái nhiều hơn số loại giao tử đực.
Câu 119: Một nhóm nghiên cứu thực hiện thí nghiệm để kiểm chứng mô hình nhân đôi ADN ở vùng nhân của tế bào nhân sơ. Họ đã nuôi một số vi khuẩn E. coli trong môi trường chỉ có nitơ đồng vị nặng (¹⁵N). Sau đó, họ chuyển vi khuẩn sang nuôi tiếp năm thế hệ ở môi trường chỉ có nitơ đồng vị nhẹ (¹⁴N). Biết số lần nhân lên của vi khuẩn E. coli trong các ống nghiệm là như nhau. Tách ADN sau mỗi thế hệ và thu được kết quả như hình dưới đây. Cho biết X là vị trí của ADN chứa cả hai mạch ¹⁵N; Y là vị trí của ADN chứa cả mạch ¹⁵N và mạch ¹⁴N; Z là vị trí của ADN chứa cả hai mạch ¹⁴N.
Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Thí nghiệm trên đã kiểm chứng quá trình nhân đôi ADN theo nguyên tắc bán bảo toàn.
II. Nếu một vi khuẩn E. coli được nuôi với các điều kiện thí nghiệm như trên thì luôn có hai mạch ADN chứa ¹⁵N ở mỗi thế hệ.
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
III. Ở thế hệ thứ 4, tỉ lệ ADN ở vị trí Y không thay đổi so với thế hệ thứ 3.
IV. Ở thế hệ thứ 5, tỉ lệ ADN ở vị trí Y so với ADN ở vị trí Z là 1/15.
A. 3.
B. 1.
C. 2.
D. 4.
Câu 120: Hình dưới đây minh hoạ tốc độ sinh trưởng giả định của ba loài cây ngập mặn thân gỗ lâu năm, kí hiệu là loài (I), (II) và (III), tương ứng với các điều kiện độ mặn khác nhau. Số liệu trong bảng dưới đây cho biết độ mặn cao nhất tại ba bãi lầy ven biển A, B và C của địa phương H. Giả sử các điều kiện sinh thái khác của ba bãi lầy này là tương đồng nhau, không ảnh hưởng đến sức sống của các loài cây này, và sự sai khác về độ mặn giữa các vị trí trong mỗi bãi lầy là không đáng kể. Các cây con của ba loài này khi trồng không thể sống được ở các dải độ mặn có tốc độ sinh trưởng bằng 0.
Bảng số liệu:
| Bãi lầy | Độ mặn cao nhất (‰) |
|---|---|
| A | 25 |
| B | 35 |
| C | 45 |
Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
Địa phương H có kế hoạch trồng các loài cây (I), (II) và (III) để phục hồi rừng ngập mặn ở ba bãi lầy A, B và C. Dựa vào thông tin trong hình và bảng, có bao nhiêu nhận định sau đây đúng giúp địa phương H lựa chọn các loài cây này cho phù hợp?
I. Loài (I) có khả năng chịu độ mặn cao nhất trong ba loài.
II. Tốc độ sinh trưởng của loài (II) tỉ lệ nghịch với độ mặn của cả ba bãi lầy.
III. Bãi lầy B và C trồng xen được hai loài (I) và (II), bãi lầy A trồng xen được cả ba loài.
IV. Loài (III) có tốc độ sinh trưởng lớn hơn loài (I) và loài (II) ở độ mặn từ 22,5‰ đến 85‰.
A. 3.
B. 4.
C. 2.
D. 1.
2. Đáp án tham khảo
Câu 81: Giun đũa sống trong ruột lợn
Đáp án: C. Kí sinh
- Giun đũa hút chất dinh dưỡng từ lợn, gây hại cho vật chủ → Kí sinh.
Câu 82: Bằng chứng trình tự nuclêôtit giống nhau
Đáp án: D. Sinh học phân tử
- So sánh trình tự ADN/ARN là bằng chứng trực tiếp ở cấp độ phân tử.
Câu 83: Mật độ cá thể
Đáp án: A. Số lượng cá thể trên một đơn vị diện tích hay thể tích
- Định nghĩa cơ bản về mật độ quần thể.
Câu 84: Hệ sinh thái dưới nước
Đáp án: A. Rạn san hô
- Rạn san hô tồn tại trong môi trường biển, các hệ khác (rừng lá kim, thảo nguyên) là trên cạn.
Câu 85: Kĩ thuật chuyển gen
Đáp án: D. Đưa ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận
- Bước cốt lõi của chuyển gen là đưa ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận (ví dụ: dùng plasmid hoặc virus).
Câu 86: Tương tác gen
Đáp án: B. Tương tác gen
- Sự phối hợp giữa các gen không alen (ví dụ: 9:3:3:1 ở F2 khi lai 2 cặp tính trạng).
Câu 87: Dấu vết lá dương xỉ trên than đá
Đáp án: A. Hóa thạch
- Hóa thạch là bằng chứng trực tiếp về sinh vật cổ đại.
Câu 88: Vật liệu di truyền ADN được truyền qua cơ chế
Đáp án: B. Nhân đôi ADN
- ADN được sao chép nguyên vẹn nhờ nhân đôi trước khi phân chia tế bào.
Câu 89: Sói tranh giành thức ăn
Đáp án: B. Cạnh tranh cùng loài
- Các cá thể cùng loài cạnh tranh nguồn sống.
Câu 90: Đột biến không phải cấu trúc NST
Đáp án: A. Đa bội
- Đa bội là đột biến số lượng NST, không phải thay đổi cấu trúc NST.
Câu 91: Hợp tử từ giao tử 2n + 2n
Đáp án: D. 4n
- 2n + 2n = 4n (thể tứ bội).
Câu 92: Hai loài cá cùng ăn thực vật thủy sinh
Đáp án: B. Cạnh tranh
- Cạnh tranh khác loài do cùng nguồn thức ăn.
Câu 93: Hội chứng Đao
Đáp án: B. Thể ba NST số 21
- Hội chứng Đao do thừa 1 NST 21 (2n+1 = 47 NST).
Câu 94: Đột biến tăng hoạt tính enzim amilaza
Đáp án: D. Lặp đoạn
- Lặp đoạn NST làm tăng số lượng gen mã hóa amilaza → tăng sản xuất enzim.
Câu 95: Nguyên liệu chọn lọc tự nhiên (Đacuyn)
Đáp án: C. Biến dị cá thể
- Đacuyn cho rằng biến dị cá thể là nguyên liệu, không biết đến đột biến gen.
Câu 96: Động vật ăn thịt đồng loại
Đáp án: C. Cạnh tranh cùng loài
- Thiếu thức ăn dẫn đến cạnh tranh nội loài khốc liệt.
Câu 97: Phép lai ưu thế lai cao nhất
Đáp án: D. Dòng (I) × dòng (II)
- AAbb × aaBB → F1: AaBb (ưu thế lai cao nhất do dị hợp cả 2 cặp gen).
Câu 98: Nhân tố hữu sinh
Đáp án: D. Sâu ăn cỏ
- Sinh vật sống (sâu) là nhân tố hữu sinh; mùn, nhiệt độ, ánh sáng là vô sinh.
Câu 99: Số loại giao tử AaXᴮXᵇ
Đáp án: B. 4
- Aa → 2 loại (A, a); XᴮXᵇ → 2 loại (Xᴮ, Xᵇ) → Tổng 2 × 2 = 4 loại.
Câu 100: Tần số alen A
Đáp án: A. 0.3
- p(A) = 0.2 (AA) + (0.2/2) (Aa) = 0.2 + 0.1 = 0.3.
Câu 101: Cơ quan hấp thụ ion khoáng
Đáp án: D. Rễ
- Rễ hút nước và ion khoáng từ đất.
Câu 102: Số kiểu gen AaBb × aaBb
Đáp án: C. 4
- Aa × aa → 2 kiểu gen (Aa, aa); Bb × Bb → 2 kiểu gen (BB, Bb) → Tổng 2 × 2 = 4.
Câu 103: Thí nghiệm thỏ Himalaya
Đáp án: C. Nhiệt độ thấp làm thay đổi biểu hiện gen
- Gen quy định màu lông biểu hiện khác nhau ở nhiệt độ khác nhau (hiện tượng thường biến).
Câu 104: Tiêu hóa ở động vật
Đáp án: A. Động vật có xương sống và nhiều loài không xương sống có ống tiêu hóa
- Ruột khoang có túi tiêu hóa, không phải ống tiêu hóa → B sai.
- Tiêu hóa chưa tạo ra năng lượng trực tiếp → C sai.
- Động vật đơn bào tiêu hóa nội bào → D sai.
Câu 105: Lai xa aaBb × DdEe
- Không đủ dữ kiện để giải (đề bài bị cắt ngang).
Câu 106: Phát biểu sai về quang hợp
Đáp án: C. Nhiệt độ tăng luôn làm tăng cường độ quang hợp
- Quang hợp chỉ tăng đến nhiệt độ tối ưu, sau đó giảm do enzim bị biến tính.
Câu 107: Sai về dòng năng lượng
Đáp án: B. Bậc dinh dưỡng sau tích lũy 90% năng lượng
- Chỉ khoảng 10% năng lượng được chuyển lên bậc cao hơn (quy tắc 10%).
Câu 108: Sai về đột biến gen
Đáp án: B. Đột biến thay thế luôn làm thay đổi chức năng protein
- Đột biến thay thế có thể không thay đổi axit amin (đột biến đồng nghĩa) hoặc thay đổi không đáng kể.
Câu 109: Phép lai tạo 12.5% thân thấp, hoa trắng (aabb)
Đáp án: A. AaBb × Aabb
- AaBb × Aabb → aabb = 1/4 (aa) × 1/2 (bb) = 1/8 = 12.5%.
Câu 110: Yếu tố ngẫu nhiên
Đáp án: A. Có thể loại bỏ alen có lợi
- Yếu tố ngẫu nhiên (biến động di truyền) có thể làm mất alen dù có lợi.
Câu 111: Đúng về alen đột biến
Đáp án: A. Các đoạn polypeptide có số axit amin bằng nhau
- Cả 3 alen đều là đột biến thay thế 1 cặp nuclêôtit → không thay đổi chiều dài gen → số axit amin giữ nguyên.
Câu 112: Phát biểu đúng về F1
Đáp án: A. 2 (I và II)
- Tỉ lệ 50% 2 tính trạng trội và 16% 1 alen trội → Hoán vị gen với tần số 20%.
- I đúng: Tỉ lệ 3 alen trội (AABb + AaBB) = 8%.
- II đúng: Tỉ lệ ít nhất 1 tính trạng lặn = 100% – 50% = 50%.
- III sai: Tỉ lệ đồng hợp thấp hơn dị hợp.
- IV sai: Chỉ xảy ra trao đổi chéo, không đề cập “không cân”.
Câu 113: Phát biểu đúng
Đáp án: B. 1 (II)
- II đúng: AB/ab × Ab/aB (hoán vị) → 10 kiểu gen.
- I sai: Tỉ lệ dị hợp 2 cặp gen phụ thuộc tần số hoán vị.
- III sai: Tỉ lệ tối đa 1 tính trạng trội là 50% (khi liên kết hoàn toàn).
- IV sai: Tỉ lệ kiểu gen 2 alen lặn (aaBb, Aabb, aabb) không thể đạt 80%.
Câu 114: Đúng về màu hoa
Đáp án: D. 3 (I, II, IV)
- I đúng: Hoa đỏ (A-B-) có 4 kiểu gen; hoa trắng (aa– hoặc –bb) có 5 kiểu gen.
- II đúng: Hoa vàng (A-bb) × hoa đỏ (A-B-) → Có thể tạo hoa trắng (aa– hoặc –bb).
- III sai: Không thể xác định chính xác kiểu gen nếu cây tự thụ cho 100% hoa đỏ (AABB).
- IV đúng: Có 5 kiểu gen hoa đỏ × 4 kiểu gen hoa vàng/trắng → 20 phép lai.
Câu 115: Đúng về ổ sinh thái
Đáp án: C. 3 (I, II, IV)
- I đúng: Ổ sinh thái gồm cách sống + nơi ở.
- II đúng: Chim ăn sâu và ăn hạt có ổ sinh thái khác (khác thức ăn).
- IV đúng: Phân hóa ổ sinh thái giảm cạnh tranh.
- III sai: Cạnh tranh là hệ quả, không phải nguyên nhân hình thành ổ sinh thái.
Câu 116: Giao tử đột biến
Đáp án: B. 2 (II và III)
- B không phân li GP I → Tạo giao tử Bb (n+1) hoặc O (n-1).
- II đúng: ABbD có thể được tạo ra.
- III đúng: aBd có thể được tạo ra.
- I sai: Chỉ tạo 2 loại giao tử (do 1 tế bào).
- IV sai: Tỉ lệ Abd là 1/4 hoặc 0 (tùy NST phân li).
Câu 117: Quần thể chuột
Đáp án: A. 3 (I, II, III)
- Tính toán tần số alen qua các thế hệ với tỉ lệ chết khác nhau:
- P: A = 0.6, a = 0.4.
- F1: A = 0.63, a = 0.37 → I đúng.
- F1: Tỉ lệ sống sót AA = 0.3, Aa = 0.24, aa = 0.2 → Lông đen (AA + Aa) = 54/83 ≈ 29/83 → II đúng.
- Tỉ lệ phôi chết F1 > P do Aa tăng → III đúng.
- IV sai: aa ở cái F2 không nhỏ nhất.
Câu 118: Hai gen phân li độc lập
Đáp án: B. Tối đa 375 kiểu phép lai
- Giới đực có 30 kiểu gen, giới cái 15 kiểu gen → Số phép lai = 30 × 15 = 450 (nếu tính cả thuận nghịch).
- Nếu coi thuận-nghịch là 1 → 375 phép lai (loại trùng).
Câu 119: Thí nghiệm nhân đôi ADN
Đáp án: C. 2 (I và IV)
- I đúng: ADN lai (¹⁵N-¹⁴N) chứng minh bán bảo toàn.
- IV đúng: Thế hệ 5 có 2 ADN lai (Y) và 30 ADN nhẹ (Z) → Tỉ lệ 1/15.
- II sai: Chỉ có 1 mạch ¹⁵N được giữ lại qua các thế hệ.
- III sai: Tỉ lệ Y giảm dần qua các thế hệ.
Câu 120: Phát biểu đúng về cây ngập mặn
Đáp án: C. 2 (I và III)
- I đúng: Loài I sinh trưởng tốt ở độ mặn cao nhất (45‰).
- III đúng: Bãi B (35‰) và C (45‰) trồng được loài I và II; bãi A (25‰) trồng được cả 3.
- II sai: Loài II sinh trưởng tốt ở 25-35‰, không tỉ lệ nghịch.
- IV sai: Loài III chỉ vượt trội ở 45-85‰.
3. Cách ôn thi Sinh học tốt nghiệp THPT 2026 cấp tốc
1. Xác định mục tiêu và lập kế hoạch học tập
Xác định mức điểm mong muốn (5, 7, 9+ điểm) để có phương pháp phù hợp.
Chia thời gian ôn tập hợp lý:
Tuần 1-2: Ôn lý thuyết, nắm chắc kiến thức cơ bản.
Tuần 3-4: Luyện đề + chữa đề.
Tuần 5: Tổng ôn và rà soát lại các phần yếu.
2. Nắm vững lý thuyết trọng tâm
Tập trung vào các chuyên đề quan trọng:
Cơ chế di truyền & Biến dị (ADN, ARN, phiên mã, dịch mã, đột biến…)
Quy luật di truyền (Menden, tương tác gen, di truyền liên kết, hoán vị…)
Di truyền quần thể (Cấu trúc di truyền quần thể, định luật Hardy-Weinberg…)
Tiến hóa (Đột biến, CLTN, các học thuyết tiến hóa…)
Sinh thái học (Chuỗi thức ăn, hệ sinh thái, môi trường…)
Phương pháp học nhanh:
✅ Hệ thống lý thuyết bằng sơ đồ tư duy (mindmap).
✅ Tóm tắt công thức di truyền học vào sổ tay.
✅ Học qua flashcard hoặc ứng dụng Quizlet.
3. Luyện đề hiệu quả
Làm đề theo cấp độ:
Giai đoạn 1: Làm từng chuyên đề, chữa kỹ từng câu.
Giai đoạn 2: Làm đề tổng hợp, căn chỉnh thời gian.
Giai đoạn 3: Luyện ĐỀ THI THỬ SINH HỌC KỲ THI TỐT NGHIỆP THPT 2026, rút kinh nghiệm sai sót.
Kinh nghiệm làm bài:
✅ Đọc lướt đề, làm câu dễ trước.
✅ Tính toán nhanh bằng máy tính cầm tay (Casio 570ES Plus, Vinacal 680EX).
✅ Chú ý các “bẫy” trong câu hỏi lý thuyết.
Bên cạnh đó đừng quên làm THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT 2026 các môn khác để nâng cao điểm trong khối thi nhé!
Trên đây Sĩ Tử đã gửi tới Đề thi tham khảo môn Sinh học Kỳ thi tốt nghiệp THPT 2022 – Bộ GDĐT. Comment ngay nhé!


