Sĩ Tử Gợi ý đáp án Đề thi tham khảo môn Sinh học Kỳ thi tốt nghiệp THPT 2026 ngay khi kết thúc thời gian làm bài môn thi chính xác nhất cho các sĩ tử 2k7.

1. Đề thi tham khảo môn Sinh học Kỳ thi tốt nghiệp THPT 2026
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐỀ THI CHÍNH THỨC
(Đề thi có 04 trang)
KỲ THI TỐT NGHIỆP TRUNG HỌC PHỔ THÔNG NĂM 2025
Môn thi: SINH HỌC
Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề
Mã đề: 0427
Họ, tên thí sinh: ……………………………………..
Số báo danh: ……………………………………..
PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi chỉ chọn một phương án.
Câu 1: Sự suy giảm diện tích rừng và đất nông nghiệp dẫn đến thoái hóa đất ở những vùng khô hạn được gọi là
A. sa mạc hóa.
B. xói mòn đất.
C. phi sa mạc.
D. thoái hóa đất.
Câu 2: Một bệnh di truyền do một gene gồm 2 allele trên NST thường quy định. Trong đó, allele M quy định kiểu hình không bị bệnh, trội hoàn toàn so với allele m quy định kiểu hình bị bệnh. Trong một gia đình, bố (I-1) và mẹ (I-2) đều không bị bệnh, sinh được một con trai (II-1) bị bệnh và một con gái (II-2) không bị bệnh. Người II-2 kết hôn với một người đàn ông (II-3) bị bệnh. Biết rằng, không có đột biến phát sinh và sự biểu hiện của gene không phụ thuộc vào môi trường. Nhận định nào sau đây là đúng về sự di truyền của bệnh này?
A. Người II-1 có kiểu gene là Mm.
B. Người II-2 có kiểu gene là MM hoặc Mm.
C. Xác suất sinh một người con bị bệnh của cặp vợ chồng II-2 và II-3 là 25%.
D. Dù một người không đủ cân cứ để xác định kiểu gene của người I-2.
Câu 3: Thức ăn và chuỗi thức ăn trong một khu vực, sử dụng chung một nguồn thức ăn. Mối quan hệ sinh thái giữa hai loài này là
A. vật chủ.
B. cạnh tranh khác loài.
C. kí sinh.
D. vật ăn thịt.
Câu 4: Để xác định chính xác mối quan hệ phát sinh chủng loại giữa các loài động vật, người ta sử dụng phương pháp
A. chính xác gene.
B. giải trình tự gene.
C. giải độc gene.
D. chuyển gene.
Câu 5: Nhóm sinh vật nào sau đây có vai trò chủ yếu trong việc chuyển hóa các chất hữu cơ ở các sinh vật thành các chất vô cơ?
A. Tảo lam.
B. Thực vật.
C. Vi khuẩn phản giải.
D. Động vật có xương sống.
Câu 6: Tại Biển Đỏ, san hô chỉ sinh trưởng và phát triển ở những vùng nước có nhiệt độ trong khoảng từ 18°C đến 30°C. Nhận định nào sau đây đúng về sự sinh trưởng và phát triển của san hô?
A. Giới hạn sinh thái về nhiệt độ của san hô từ 18°C đến 30°C.
B. 18°C là giới hạn trên về nhiệt độ của san hô.
C. 30°C là giới hạn dưới về nhiệt độ của san hô.
D. Trên 30°C, nhiệt độ càng cao thì sinh trưởng của san hô càng tăng.
Câu 7: Để thực hiện thí nghiệm về nấm men như sau:
Cần chuẩn bị như sau: cành rong đuôi chồn, nước, ống nghiệm, phễu thủy tinh, cốc thủy tinh, điểm.
Học sinh đã tiến hành thí nghiệm được mô tả ở hình bên. Vật chủ ở ống nghiệm 1 và cốc 2 ở trong tối, với điều kiện nhiệt độ phòng (23°C – 30°C), quan sát bọt khí, sự thay đổi mức nước ở 2 ống nghiệm. Sau 60 phút, ống nghiệm được lấy ra khỏi chiếu (điểm báo mức và khí không bị thoát ra khỏi ống nghiệm) để kiểm tra thành phần khí bằng cách đưa vào miệng mỗi ống nghiệm một que diêm còn tàn lửa và quan sát. Nhận định nào sau đây về kết quả thí nghiệm này là đúng?
A. Bọt khí xuất hiện trong ống nghiệm ở thành phần chủ yếu là CO2.
B. Mực nước ở ống nghiệm 1 giảm còn ở ống nghiệm 2 gần như không đổi.
C. Ống nghiệm 1 và ống nghiệm 2 xuất hiện bọt khí với số lượng tương đương nhau.
D. Que diêm ở ống nghiệm 1 không lóe sáng còn que diêm ở ống nghiệm 2 lóe sáng.
Câu 8: Các loài khi di nhập vào Việt Nam, ở nước ta đã được định nghĩa, sinh trưởng và phát triển mạnh. Ốc bươu vàng được gọi là loài
A. chủ chốt.
B. bản địa.
C. ngoại lai.
D. đặc trưng.
Trang 1/4 – Mã đề thi 0427
Trang 2/4 – Mã đề thi 0427
Câu 9: Kiểu cấu tạo xương chi trước của các loài sư tử biển, cá sấu và mèo tương đồng với nhau. Đây là ví dụ về bằng chứng tiến hóa nào? A. Tiêu giảm. B. Tương đồng. C. Thoái hóa. D. Biến đổi.
Câu 10: Quần thể nào sau đây có kí hiệu là A, B, C, D? A. Giảm. B. Ổn định. C. Tăng. D. Giảm dần.
Câu 11: Biến động của một quần thể A. Giảm B. Ổn định C. Tăng D. Giảm dần
Câu 12: Lớn phần lớn các cá thể của một quần thể động vật bị chết dần nên một loài allele bị biến mất ngẫu nhiên. Đây là ví dụ về tác động của A. đột biến. B. chọn lọc tự nhiên. C. di truyền. D. phiêu bạt di truyền.
Câu 13: Năm 1989, mực nước biển ở phía nam của Phía Lan bị ô nhiễm , do nước thải sinh hoạt, dẫn tới sự xuất hiện của quần thể vi khuẩn lam và cá ruộng. Cá ruộng lớn trong môi trường này. Khi cá ruộng lớn được nuôi trong hồ thủy sinh, đã xảy ra hiện tượng , trong hồ nước. Nhận định nào sau đây đúng về sự giảm hàm lượng , trong hồ nước này? A. Khi có cả thì số lượng cá ruộng tăng, dẫn đến sự phát triển của vi khuẩn lam và cá ruộng. B. Quần thể này có nguồn thức ăn trong đó có vi khuẩn lam. C. Khi có cả cá và vi khuẩn lam thì cá ruộng có khả năng phát triển mạnh. D. Cá và vi khuẩn lam sống trong hồ thủy sinh có mối quan hệ cộng sinh.
Câu 14: Nuôi cấy hạt phấn đơn bội sau đó tưởng bộ hóa tạo tế bào lưỡng bội, tiếp tục nuôi cấy tế bào này để tạo cây trồng. Đây là một ứng dụng của A. công nghệ sinh học. B. công nghệ gene. C. công nghệ tế bào. D. công nghệ sinh thái.
Câu 15: Chất nào sau đây là một trong những nguyên liệu đầu tiên được sử dụng trong chu trình Calvin của quá trình quang hợp ở thực vật? A. . B. . C. ATP. D. NADPH.
Câu 16: Khoảng gần 90 triệu năm trước, đảo Madagascar tách ra từ lục địa Ấn Độ, dẫn đến các loài ban đầu hình thành hai loài khác: một loài sống ở Ấn Độ và một loài sống ở Madagascar. Theo thuyết tiến hóa hiện đại, đây là ví dụ về A. biến đổi thành loài mới. B. đột biến gene. C. phân ly giống loài. D. địa lý.
Câu 17: Hình bên, tên gọi của quá trình số (3) là A. phiên mã. B. dịch mã. C. tái bản DNA. D. phóng đại.
Câu 18: Quá trình khử nitrate trong cơ thể thực vật là quá trình biến đổi A. thành . B. thành . C. thành . D. thành .
Trang 2/4 – Mã đề thi 0427
Trang 3/4 – Mã đề thi 0427
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1: Sự mất cân bằng độ pH làm rối loạn hoạt động của các tế bào, cơ quan, thậm chí gây bệnh. a) Cung cấp đủ lượng protein của cơ thể. b) Sự tích hợp của glucose. c) Cung cấp thêm máu cho cơ thể. d) Giảm lượng glucose máu trong cơ thể.
Câu 2: Hình bên là sơ đồ của một quần thể, có allele A và B trên cùng một nhiễm sắc thể. a) Người II-1 có kiểu gene là Aa. b) Tần số allele A và B trên nhiễm sắc thể ở nhóm I là 50%. c) Nhóm I-1 có 2 kiểu gene. d) Người II-3 có kiểu gene là Aa và Bb.
Câu 3: Từ thời điểm 1 tháng và 7 tháng, người ta đo được sinh khối các bậc dinh dưỡng của một hồ nước ngọt ở miền Bắc Việt Nam (bảng bên). Biết rằng, nhiệt độ trung bình tại khu vực này trong tháng 1 và tháng 7 tương ứng là 15°C và 24°C; năng lượng tích lũy trong mỗi đơn vị sinh khối của sinh vật tiêu thụ thụ như nhau. a) A. Thời điểm đó I thể hiện sinh khối của các bậc dinh dưỡng thùy dương tháng 1. b) Thời điểm đó II, sinh vật sản xuất chủ yếu là tảo. c) Thời điểm đó II, hiệu suất sinh thái giữa sinh vật tiêu thụ bậc 2 với sinh vật tiêu thụ bậc 1 là 10%. d) Hiệu quả sử dụng năng lượng của sinh vật tiêu thụ bậc 2 ở thời điểm đó II thấp hơn so với ở thời điểm đó I.
Câu 4: Công nghệ DNA tái tổ hợp đã có nhiều thành tựu đột phá. Như tạo sinh vật biến đổi gene. Bên hình, hệ gen được tạo được từ một plasmic. a) Plasmid Z là phân tử DNA tái tổ hợp. b) Enzyme giới hạn S có tác dụng phân cắt liên kết phosphodiester giữa các nucleotide. c) Plasmid Z có kích thước 7328 cặp nucleotide. d) Plasmid Z bị cắt bằng enzyme giới hạn S tạo ra 2 đoạn DNA khác nhau.
Trang 3/4 – Mã đề thi 0427
Trang 4/4 – Mã đề thi 0427
Câu 5: Bảng trên thể hiện sự có (+) hoặc không có (-) một số đặc điểm ở 5 loài động vật (được kí hiệu từ 2704 đến 2708). Có quan hệ họ hàng xa nhất với loài 2704? a) 2705. b) 2706. c) 2707. d) 2708.
Câu 6: Tiến hành thí nghiệm nuôi một loài động vật thuộc chi Daphnia với mật độ ban đầu là 1 cá thể/10 mL, các nhân tố sinh thái khác tối ưu cho sự sinh trưởng của loài này. Mật độ cá thể ở một số thời điểm thí nghiệm được thể hiện trong bảng sau: | Thời gian (giờ) | 0 | 360 | 720 | 1080 | 1440 | 1800 | 2160 | 2520 | 2880 | 3240 | 3600 | |—|—|—|—|—|—|—|—|—|—|—|—| | Mật độ cá thể/10 mL | 1 | 3 | 5 | 24 | 38 | 31 | 24 | 38 | 24 | 38 | 38 |
Hết
- Thí sinh không được sử dụng tài liệu;
- Giám thị không giải thích gì thêm.
Trang 4/4 – Mã đề thi 0427
2. Đáp án gợi ý từ Sĩ Tử
PHẦN I. Trắc nghiệm
Câu 1: Sa mạc hóa là quá trình suy giảm diện tích rừng và đất nông nghiệp, dẫn đến thoái hóa đất ở những vùng khô hạn.
- Đáp án: A. sa mạc hóa.
Câu 2: Dựa vào phả hệ:
- Phân tích: Bố mẹ (I-1, I-2) bình thường sinh con trai (II-1) bị bệnh -> Bệnh do gene lặn, nằm trên NST thường. Kiểu gene của bố mẹ là dị hợp tử (Mm), con trai bị bệnh có kiểu gene là mm.
- Kiểu gene: Bố (I-1) và mẹ (I-2) đều là Mm.
- Người II-1 (bị bệnh): mm.
- Người II-2 (không bệnh): Có kiểu gene MM hoặc Mm, với tỉ lệ là 1/3 MM : 2/3 Mm.
- Người II-3 (bị bệnh): mm.
- Cặp vợ chồng II-2 (Mm) x II-3 (mm): Xác suất sinh con bị bệnh (mm) là 1/2.
- Kiểm tra các nhận định:
- A. Sai. Người II-1 bị bệnh có kiểu gene là mm.
- B. Đúng. Người II-2 không bị bệnh, có bố mẹ dị hợp tử (Mm), nên có kiểu gene là MM hoặc Mm.
- C. Sai. Nếu II-2 là Mm (xác suất 2/3) thì xác suất sinh con bị bệnh là 1/2. Xác suất chung là 2/3 x 1/2 = 1/3 ≈ 33,3%.
- D. Sai. Hoàn toàn có thể xác định được kiểu gene của người I-2 là Mm.
- Đáp án: B. Người II-2 có kiểu gene là MM hoặc Mm.
Câu 3: Mối quan hệ giữa hai loài sử dụng chung một nguồn thức ăn là cạnh tranh khác loài.
- Đáp án: B. cạnh tranh khác loài.
Câu 4: Để xác định chính xác mối quan hệ phát sinh chủng loại, người ta giải trình tự gene để so sánh mức độ tương đồng và khác biệt trong DNA.
- Đáp án: B. giải trình tự gene.
Câu 5: Vi khuẩn phản giải (hoại sinh) có vai trò phân giải các chất hữu cơ từ xác sinh vật thành các chất vô cơ để trả lại cho môi trường.
- Đáp án: C. Vi khuẩn phản giải.
Câu 6: Giới hạn sinh thái là khoảng giá trị của một nhân tố sinh thái mà trong đó sinh vật có thể tồn tại và phát triển.
- Đáp án: A. Giới hạn sinh thái về nhiệt độ của san hô từ 18°C đến 30°C.
Câu 7:
- Phân tích thí nghiệm: Ống nghiệm 1 có cành rong đuôi chồn trong nước, được chiếu sáng (Sáng). Ống nghiệm 2 không có rong, chỉ có nước. Thí nghiệm đo lượng bọt khí (O2) sinh ra do quang hợp ở ống 1 và kiểm tra khí đó bằng que diêm còn tàn. Ống 2 để đối chứng.
- Cơ chế: Cây rong đuôi chồn trong ánh sáng thực hiện quang hợp, giải phóng khí O2.
- 6CO2 + 6H2O → C6H12O6 + 6O2
- Kiểm tra các nhận định:
- A. Sai. Bọt khí là khí O2, không phải CO2.
- B. Sai. Mực nước trong cả hai ống nghiệm đều không đổi vì không có sự thay đổi thể tích nước đáng kể.
- C. Sai. Chỉ có ống nghiệm 1 thực hiện quang hợp nên có bọt khí, ống nghiệm 2 không có bọt khí.
- D. Đúng. O2 làm que diêm còn tàn bùng cháy trở lại (lóe sáng).
- Đáp án: D. Que diêm ở ống nghiệm 1 không lóe sáng còn que diêm ở ống nghiệm 2 lóe sáng. (Lưu ý: Có vẻ có sự nhầm lẫn trong đề/đáp án. Que diêm ở ống 1 phải lóe sáng vì có O2. Tôi sẽ sửa lại đáp án dựa trên logic sinh học. Que diêm ở ống 1 lóe sáng còn ở ống 2 không lóe sáng).
- Đáp án theo logic sinh học: A. Bọt khí là O2, không phải CO2, nên A sai. Que diêm có tàn lửa gặp O2 sẽ bùng lên (lóe sáng). Vậy que diêm ở ống 1 phải lóe sáng, còn ống 2 không. Vì thế, nhận định D trong đề là sai. Có thể đề bài có lỗi.
Câu 8: Ốc bươu vàng khi du nhập vào Việt Nam đã sinh trưởng và phát triển mạnh, gây hại cho sản xuất nông nghiệp, nên nó được coi là loài ngoại lai xâm lấn.
- Đáp án: C. ngoại lai.
Câu 9: Xương chi trước của các loài động vật có xương sống như sư tử biển, cá sấu, mèo… có cấu trúc giải phẫu tương đồng, có chung nguồn gốc nhưng thực hiện các chức năng khác nhau (bơi, đi, leo trèo). Đây là bằng chứng về cơ quan tương đồng.
- Đáp án: B. tương đồng.
Câu 10: (Biểu đồ quần thể) Dựa vào biểu đồ: Tháp dân số có đáy hẹp và đỉnh rộng, cho thấy tỉ lệ người trẻ ít và người già nhiều.
- Đáp án: D. Giảm dần. (Quần thể đang có xu hướng giảm).
Câu 11: (Biểu đồ quần thể) Dựa vào biểu đồ: Biến động của quần thể có thể tăng, giảm hoặc ổn định.
- Đáp án: A. Giảm. (Dựa vào hình biểu đồ quần thể, thấy tỉ lệ người trẻ ít, người già nhiều).
Câu 12: Lớn phần lớn các cá thể của một quần thể động vật bị chết dần nên một loài allele bị biến mất ngẫu nhiên. Đây là ví dụ về tác động của phiêu bạt di truyền (genetic drift).
- Đáp án: D. phiêu bạt di truyền.
Câu 13: Vi khuẩn lam và cá ruộng sống trong cùng một hồ và sử dụng chung nguồn thức ăn, không có mối quan hệ cộng sinh hay vật chủ-vật kí sinh. Vì vậy, chúng có mối quan hệ cạnh tranh.
- Đáp án: B. Quần thể này có nguồn thức ăn trong đó có vi khuẩn lam.
Câu 14: Nuôi cấy hạt phấn đơn bội sau đó lưỡng bội hóa để tạo cây trồng là phương pháp lai tạo giống có ứng dụng của công nghệ tế bào.
- Đáp án: C. công nghệ tế bào.
Câu 15: Trong chu trình Calvin (pha tối của quang hợp), là nguyên liệu đầu vào để tạo ra các hợp chất hữu cơ.
- Đáp án: A. CO^2.
Câu 16: Sự hình thành loài mới từ một loài ban đầu do sự chia cắt bởi trở ngại địa lý (như sự tách lục địa) là ví dụ về sự hình thành loài bằng con đường địa lý.
- Đáp án: D. địa lý.
Câu 17: Dựa vào hình vẽ:
- (1) là DNA.
- (2) là RNA.
- (3) là quá trình tổng hợp chuỗi polypeptide từ mRNA.
- Quá trình (3) gọi là dịch mã.
- Đáp án: B. dịch mã.
Câu 18: Quá trình khử nitrate trong cơ thể thực vật là quá trình biến đổi thành (amoniac) để tổng hợp acid amin, protein.
- Đáp án: B. NO^2- thành NH^3. (Lưu ý: Quá trình khử nitrate là -> -> /. Đề bài có thể có lỗi, nhưng thành là một phần của quá trình này).
PHẦN II. Tự luận (Đúng/Sai)
Câu 1: Về mất cân bằng độ pH.
- a) Cung cấp đủ lượng protein của cơ thể. → SAI. Thông tin không có mối liên hệ trực tiếp đến protein.
- b) Sự tích hợp của glucose. → SAI. Mất cân bằng pH ảnh hưởng đến hoạt động của enzyme, không phải trực tiếp là sự tích hợp glucose.
- c) Cung cấp thêm máu cho cơ thể. → SAI. Mất cân bằng pH có thể ảnh hưởng đến máu nhưng không phải là nguyên nhân gây ra sự cần cung cấp thêm máu.
- d) Giảm lượng glucose máu trong cơ thể. → SAI. Mất cân bằng pH có thể gây ra nhiều bệnh, nhưng không trực tiếp làm giảm lượng glucose máu. (Lưu ý: Có vẻ các đáp án Đúng/Sai này không liên quan đến thông tin được cung cấp. Tôi sẽ trả lời dựa trên thông tin chung).
Câu 2: Về phả hệ và tần số allele.
- a) Người II-1 có kiểu gene là Aa. → SAI. Dựa vào phả hệ, người này có kiểu gene là mm (lặn).
- b) Tần số allele A và B trên nhiễm sắc thể ở nhóm I là 50%. → SAI. Tần số allele không thể xác định chỉ từ phả hệ, cần dữ liệu di truyền quần thể.
- c) Nhóm I-1 có 2 kiểu gene. → SAI. Nhóm I-1 có 1 kiểu gene duy nhất là Mm.
- d) Người II-3 có kiểu gene là Aa và Bb. → SAI. Người này bị bệnh và không có Aa hoặc Bb. (Lưu ý: Câu hỏi này có vẻ bị thiếu hoặc nhầm lẫn hình vẽ).
Câu 3: Về sinh khối và hiệu suất sinh thái.
- Phân tích bảng số liệu:
- Tháng 1 (15°C): Sinh vật sản xuất (SVSX): 70,3; Bậc 1: 13,2; Bậc 2: 1,1
- Tháng 7 (24°C): Sinh vật sản xuất (SVSX): 10,6; Bậc 1: 11,7; Bậc 2: 0,9
- Kiểm tra các nhận định:
- a) Thời điểm đó I thể hiện sinh khối của các bậc dinh dưỡng thùy dương tháng 1. → SAI. Cột “Thời điểm đó I” không có trong bảng số liệu, không thể xác định.
- b) Thời điểm đó II, sinh vật sản xuất chủ yếu là tảo. → SAI. Không có thông tin để kết luận SVSX chủ yếu là tảo.
- c) Thời điểm đó II, hiệu suất sinh thái giữa sinh vật tiêu thụ bậc 2 với sinh vật tiêu thụ bậc 1 là 10%.
- Hiệu suất = (Sinh khối bậc 2 / Sinh khối bậc 1) x 100%
- Tháng 7: (0,9 / 11,7) x 100% ≈ 7,69% ≠ 10%.
- → SAI.
- d) Hiệu quả sử dụng năng lượng của sinh vật tiêu thụ bậc 2 ở thời điểm đó II thấp hơn so với ở thời điểm đó I. → ĐÚNG.
- Hiệu suất T_I = (1,1 / 13,2) x 100% ≈ 8,33%.
- Hiệu suất T_II = (0,9 / 11,7) x 100% ≈ 7,69%.
- Vì 7,69% < 8,33%, nên hiệu suất ở tháng 7 (T_II) thấp hơn tháng 1 (T_I).
Câu 4: Về công nghệ DNA tái tổ hợp.
- a) Plasmid Z là phân tử DNA tái tổ hợp. → ĐÚNG. Hình vẽ cho thấy DNA tái tổ hợp được tạo ra từ plasmid và một đoạn gene được cắt ra.
- b) Enzyme giới hạn S có tác dụng phân cắt liên kết phosphodiester giữa các nucleotide. → ĐÚNG. Enzyme giới hạn (restriction enzyme) cắt DNA tại các vị trí nhận biết, phá vỡ liên kết phosphodiester.
- c) Plasmid Z có kích thước 7328 cặp nucleotide. → SAI. Hình vẽ cho thấy plasmid có kích thước 950 bp và 200 bp. Kích thước plasmid tái tổ hợp là 950+700 = 1650 bp. Kích thước 7328 bp có thể là của Gene M hoặc một đoạn DNA khác, không phải plasmid Z.
- d) Plasmid Z bị cắt bằng enzyme giới hạn S tạo ra 2 đoạn DNA khác nhau. → ĐÚNG. Hình vẽ cho thấy plasmid được cắt ở 2 vị trí, tạo ra 2 đoạn DNA.
Câu 5: Dựa vào bảng đặc điểm của các loài động vật:
- Phân tích: Loài 2704 có 2 đặc điểm (cột “Xương” và “Homon”).
- So sánh 2704 với 2705: khác 1 đặc điểm.
- So sánh 2704 với 2706: khác 2 đặc điểm.
- So sánh 2704 với 2707: khác 1 đặc điểm.
- So sánh 2704 với 2708: khác 2 đặc điểm.
- Kết luận: Loài có quan hệ họ hàng xa nhất là loài có nhiều đặc điểm khác biệt nhất so với loài 2704. Cả 2706 và 2708 đều khác 2 đặc điểm.
- Đáp án: Cả 2706 và 2708.
Câu 6: Dựa vào bảng số liệu về mật độ cá thể Daphnia:
- Phân tích: Mật độ tăng từ 1 lên 38, sau đó giảm xuống 31, rồi lại tăng lên 38 và ổn định.
- Sức chứa của môi trường (K): Là mật độ tối đa mà quần thể có thể đạt được và duy trì ổn định. Dựa vào bảng, mật độ cao nhất đạt được là 38 cá thể/10 mL và quần thể duy trì ở mật độ này trong các giờ cuối của thí nghiệm.
- Đáp án: Sức chứa của môi trường là 38 cá thể/10 mL.
3. Hướng dẫn ôn thi tốt nghiệp Sinh học 2026
I. Nắm vững cấu trúc đề thi mới
Từ năm 2025, đề thi tốt nghiệp THPT có sự thay đổi lớn về cấu trúc. Môn Sinh học sẽ thi theo hình thức trắc nghiệm trong 50 phút, bao gồm 3 phần:
- Phần I: Trắc nghiệm nhiều lựa chọn (Khoảng 18 câu): Dạng quen thuộc, mỗi câu có 4 phương án, chọn 1 đáp án đúng. Mỗi câu đúng được 0,25 điểm.
- Phần II: Trắc nghiệm Đúng/Sai (Khoảng 4 câu, mỗi câu có 4 ý): Thí sinh phải xác định “Đúng” hoặc “Sai” cho từng ý. Dạng này đòi hỏi kiến thức chắc chắn, không thể chọn bừa. Thang điểm sẽ được tính theo số ý đúng trong mỗi câu.
- Phần III: Trắc nghiệm trả lời ngắn (Khoảng 6 câu): Thí sinh phải tự tính toán và điền đáp án vào ô trống. Dạng này gần giống tự luận và yêu cầu tư duy, kỹ năng giải bài tập cao. Mỗi câu đúng được 0,25 điểm.
Cấu trúc này tập trung vào việc đánh giá năng lực, khả năng tư duy và vận dụng kiến thức, thay vì chỉ học thuộc lòng.
II. Lộ trình ôn thi chi tiết
Bạn nên chia lộ trình ôn thi thành 3 giai đoạn chính:
Giai đoạn 1: Giai đoạn Nền tảng (Từ bây giờ đến tháng 12/2025)
- Mục tiêu: Củng cố và nắm chắc toàn bộ kiến thức cơ bản từ lớp 10, 11 và đặc biệt là lớp 12.
- Nội dung ôn tập:
- Sinh học 12 (Trọng tâm):
- Di truyền học: Di truyền phân tử (cấu trúc, chức năng, cơ chế nhân đôi, phiên mã, dịch mã của ADN, ARN, protein); Di truyền học quần thể (cấu trúc di truyền, quy luật Hardy-Weinberg, biến động quần thể); Di truyền học người (bệnh di truyền, phương pháp nghiên cứu, ứng dụng); Di truyền nhiễm sắc thể (cấu trúc, đột biến nhiễm sắc thể).
- Tiến hóa: Các bằng chứng tiến hóa; Quan niệm của Darwin và Thuyết tiến hóa tổng hợp hiện đại (các nhân tố tiến hóa, cơ chế hình thành loài, tiến hóa lớn); sự phát sinh sự sống.
- Sinh thái học: Môi trường và các nhân tố sinh thái; Quần thể sinh vật (đặc trưng, tăng trưởng, biến động); Quần xã sinh vật (đặc trưng, mối quan hệ, diễn thế); Hệ sinh thái và sinh quyển (trao đổi vật chất và năng lượng, sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường).
- Sinh học 10 & 11 (Kiến thức nền):
- Củng cố kiến thức về tế bào (cấu trúc, chuyển hóa vật chất và năng lượng).
- Quá trình quang hợp và hô hấp ở thực vật.
- Cơ chế cảm ứng, sinh trưởng, phát triển ở thực vật và động vật.
- Sinh học 12 (Trọng tâm):
- Phương pháp học:
- Hệ thống hóa kiến thức: Lập sơ đồ tư duy, tóm tắt kiến thức theo từng chủ đề.
- Học đến đâu chắc đến đó: Làm các bài tập cơ bản, nhận biết và thông hiểu sau mỗi bài học để nắm vững kiến thức.
- Liên hệ thực tiễn: Tìm hiểu các ứng dụng thực tiễn của Sinh học để ghi nhớ kiến thức lâu hơn (ví dụ: công nghệ gene, công nghệ tế bào, bảo tồn đa dạng sinh học).
Giai đoạn 2: Giai đoạn Tổng ôn (Tháng 01/2026 – Tháng 03/2026)
- Mục tiêu: Tổng hợp kiến thức, ôn tập chuyên sâu và giải quyết các dạng bài tập vận dụng.
- Nội dung:
- Tổng hợp kiến thức: Rà soát lại toàn bộ sơ đồ tư duy, tóm tắt đã làm.
- Luyện tập chuyên sâu:
- Phần Di truyền và Tiến hóa: Tập trung giải các bài toán lai, phả hệ, quần thể, đột biến…
- Phần Sinh thái: Phân tích các chuỗi thức ăn, lưới thức ăn, tháp sinh thái, các bài tập về năng lượng.
- Phần Sinh lý: Tập trung vào các quá trình sinh lý ở thực vật và động vật.
- Phương pháp học:
- Giải các bài tập vận dụng cao: Dạng bài tập tính toán, phân tích đồ thị, bảng số liệu, hoặc các tình huống thực tiễn.
- Làm quen với các dạng câu hỏi mới: Luyện tập các câu hỏi Đúng/Sai và Trả lời ngắn từ đề tham khảo và các nguồn tài liệu uy tín.
Giai đoạn 3: Giai đoạn Luyện đề (Tháng 04/2026 – Tháng 06/2026)
- Mục tiêu: Rèn luyện kỹ năng làm bài thi, phân bổ thời gian và làm quen với áp lực phòng thi.
- Nội dung:
- Luyện đề tổng hợp: Thực hành giải các Đề thi thử Sinh học Kỳ thi tốt nghiệp THPT, đề minh họa theo cấu trúc mới và Thi thử tốt nghiệp THPT
- Phân tích lỗi sai: Sau mỗi đề, tự phân tích lỗi sai, ghi lại các kiến thức bị hổng và ôn lại ngay.
- Định hình chiến thuật làm bài:
- Làm các câu dễ, quen thuộc trước.
- Đọc kỹ đề, gạch chân từ khóa.
- Phân bổ thời gian hợp lý cho từng phần: Dành thời gian suy nghĩ cho các câu Đúng/Sai và Trả lời ngắn.
III. Một số lưu ý quan trọng
- Tài liệu ôn tập: Sử dụng sách giáo khoa và các tài liệu hướng dẫn ôn thi được biên soạn theo Chương trình giáo dục phổ thông 2018 và định dạng đề thi mới.
- Học hiểu bản chất: Thay vì học vẹt, hãy cố gắng hiểu bản chất của các quá trình sinh học, các quy luật di truyền để có thể giải quyết các câu hỏi vận dụng.
- Không ngừng luyện tập: Thường xuyên giải các bài tập trắc nghiệm và đề thi thử để nâng cao kỹ năng.
- Giữ gìn sức khỏe: Đảm bảo chế độ ăn uống, ngủ nghỉ hợp lý để có một tinh thần tốt nhất cho kỳ thi.

