Cùng Sĩ Tử 2k7 Làm miễn phí Đề thi thử môn Sinh học tốt nghiệp THPT 2026 – Trường THPT Hà Trung – Thanh Hóa để có kế hoạch ôn luyện thật tốt vào các trường nhé!

1. Đề thi thử môn Sinh học tốt nghiệp THPT 2026 – Trường THPT Hà Trung – Thanh Hóa
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU ĐÁP ÁN LỰC CHỌN
Câu 1: Nuôi cấy các hạt phấn có kiểu gene AB trong ống nghiệm, sau đó xử lí bằng hóa chất
consixin. Theo lí thuyết, có thể tạo ra dòng tế bào lưỡng bội có kiểu gene
A. AABB. B. AaBb. C. aaBB. D. Aabb.
Câu 2: Theo lí thuyết quá trình giảm phân ở cơ thể có kiểu gene nào sau đây không tạo ra giao tử
ab?
A. Aabb. B. AABB. C. Aabb. D. aaBb.
Câu 3: Trong lịch sử phát triển của sinh giới qua các đại địa chất, cây có hoa ngự trị ở đại
A. Cổ sinh. B. Nguyên Sinh. C. Tân sinh. D. Trung sinh.
Câu 4: Chuỗi B – hemoglobin của một số loài trong bộ Linh trưởng đều gồm 146 amino acid nhưng
khác biệt nhau một số amino acid, thể hiện ở bảng sau:
Theo lí thuyết, loài nào ở bảng này có quan hệ họ hàng gần với người nhất?
A. Vượn Gibbon. B. Gorila. C. Khi sóc. D. Tinh tinh.
Câu 5: Tế bào nào sau đây của cây bằng lăng có chức năng hấp thụ nước từ đất?
A. Tế bào bao bó mạch. B. Tế bào lông hút.
C. Tế bào khí khổng. D. Tế bào nội bì rễ.
Câu 6: Một quần thể thực vật, xét 1 gene có 2 alelle là D và d, tần số allele D bằng 0,3. Theo lí
thuyết tần số allele d của quần thể này là:
A. 0,6. B. 0.4. C. 0,7. D. 0,3.
Câu 7: Một loài thực vật, allele A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với allele a quy định hoa trắng.
Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây tạo ra đời con gồm toàn cây hoa trắng?
A. Aa × Aa. B. Aa × aa. C. AA × AA. D. aa × aa.
Câu 8: Ở ruồi giấm, xét 1 gene nằm ở vùng không tương đồng trên NST giới tính X có 2 allele A và
a: allele A quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với allele a quy định mắt trắng. Theo lí thuyết, ruồi đực
mắt đỏ có kiểu gene
A. XAXa
. B. XAY. C. XAXA. D. XaY.
Câu 9: Dạng đột biến cấu trúc NST nào sau đây làm giảm số lượng gene trên 1 NST?
A. Mất đoạn. B. Lặp đoạn
C. Đảo đoạn D. Chuyển đoạn trong 1 NST.
Câu 10: Một loài thực vật có bộ NST 2n = 14. Số NST trong tế bào sinh dưỡng của thể ba thuộc
loài này là
A. 7. B. 15. C. 13. D. 21.
Câu 11: Trong quần xã sinh vật, quan hệ nào sau đây thuộc quan hệ hỗ trợ?
A. Kí sinh. B. Ức chế – cảm nhiễm. C. Cộng sinh. D. Cạnh tranh.
Câu 12: Quần thể sinh vật không có đặc trưng nào sau đây?
A. Mật độ cá thể. B. Tỉ lệ giới tính. C. Cấu trúc tuổi. D. Độ đa dạng.
Câu 13: Một loài sinh vật chỉ sống được nhiệt độ từ 5,6°C – 42°C, sinh trưởng tốt nhất ở 20°C –
35°C. Theo lí thuyết, giới hạn sinh thái về nhiệt độ của loài này là
A. từ 35°C – 42°C. B. dưới 5,6°C. C. 5,6°C – 42°C. D. 5,6°C -20°C.
Câu 14: Codon nào sau đây mã hóa amino acid?
A. 5’UAA3′. B. 5’UAG3′. C. 5’GCC3′. D. 5’UGA3′.
Câu 15: Trong hệ sinh thái, sinh vật nào sau đây thuộc sinh vật sản xuất?
A. Tôm. B. Tảo lục đơn bào. C. Chim bói cá. D. Cá rô.
Câu 16: Corren phát hiện ra hiện tượng di truyền tế bào chất khi nghiên cứu đối tượng nào phát sau
đây?
A. Cây hoa phấn. B. Đậu Hà lan. C. Ruồi giấm. D. Hệ tuần hoàn.
Câu 17: Kiểu gene nào sau đây đồng hợp 2 cặp gene?
A.
AB
ab
B.
AB
aB
C.
AB
Ab
D.
AB
AB
Câu 18: Ở người, tĩnh mạch thuộc hệ cơ quan nào sau đây?
A. Hệ tiêu hóa. B. Hệ hô hấp. C. Hệ bài tiết. D. Hệ tuần hoàn.
PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG / SAI
Câu 19: Giả sử lưới thức ăn trong 1 hệ sinh thái được mô tả ở hình bên. Theo lí thuyết, các phát
biểu sau đây đúng hay sai về lưới thức ăn này?
a) Rắn có thể là sinh vật tiêu thụ bậc 2 hoặc là sinh vật tiêu thụ bậc 3.
b) Chuỗi thức ăn dài nhất có 5 mắt xích.
c) Nếu chuột bị loại bỏ hoàn toàn khỏi hệ sinh thái này thì lưới thức ăn còn 3 chuỗi thức ăn.
d) Đại bàng có thể thuộc 3 bậc dinh dưỡng khác nhau.3
Câu 20: Theo thuyết tiến hóa hiện đại, khi nói về quá trình hình thành loài mới, các phát biểu sau
đây đúng hay sai?
a) Hai quần thể cùng loài sống trong cùng khu vực địa lí nhưng ở hai ổ sinh thái khác nhau thì lâu
dần có thể dẫn đến cách li sinh sản và hình thành loài mới.
b) Hình thành loài bằng con đường cách li địa lí thường gắn liền với quá trình hình thành quần
thể thích nghi; hình thành quần thể thích nghi luôn dẫn đến hình thành loài mới.
c) Lai xa kèm đa bội hóa góp phần hình thành nên loài mới trong cùng một khu vực địa lí vì sự
sai khác về NST đã nhanh chóng dẫn đến sự cách li sinh sản.
d) Cách li tập tính và cách li sinh thái có thể dẫn đến hình thành loài mới.
Câu 21: Ở một loài thực vật, tính trạng chiều cao cây do 3 cặp gen Aa, Bb và Dd nằm trên 3 cặp
NST thường khác nhau tương tác theo kiểu cộng gộp. Cây có kiểu gen đồng hợp lặn có chiều cao
120cm;
Trong kiểu gen, cứ có thêm một allele trội thì cây cao thêm 10cm. Cho cây thấp nhất giao phấn với
cây cao nhất (P) tạo ra F1 gồm tất cả các cây có kiểu gen giống nhau, F1 tự thụ phấn thu được F2.
Biết không xảy ra hiện tượng đột biến. Theo lí thuyết, các phát biểu sau đây đúng hay sai?
a) Cây cao nhất có chiều cao 180cm.
b) Ở F2, loại cây có chiều cao 130cm chiếm tỉ lệ là 9/32.
c) Ở F2, loại cây có chiều cao 150cm chiếm tỉ lệ là 5/16.
d) Ở F2, loại cây cao nhất chiếm tỉ lệ 1/64.
Câu 22: Ở người, allele A quy định có kháng nguyên Xg trên bề mặt hồng cầu là trội hoàn toàn so
với allele a quy định không có kháng nguyên Xg; allele B quy định da bình thường là trội hoàn toàn
so với allele b quy định bệnh da vảy. Hai gene này cùng nằm trên vùng không tương đồng của NST
giới tính X và cách nhau 10cM. Một người phụ nữ (H) có kháng nguyên Xg và da bình thường lấy
một người đàn ông không có kháng nguyên Xg và bị bệnh da vảy sinh ra một người con gái (M) có
kháng nguyên Xg và da bình thường. (M) kết hôn với người chồng (N) không có kháng nguyên Xg
và da bình thường. Theo lí thuyết, những phát biểu nào sau đây về hai tính trạng này đúng hay sai?
a) Kiểu gene của người (H) và người (M) có thế giống nhau.
b) Cặp vợ chồng (M) – (N) có thể sinh con trai có kháng nguyên Xg và bệnh da vảy.
c) Người con gái (M) có thể tạo ra loại giao tử
A Xb
chiếm tỉ lệ 45%.
d) Trong quần thể có tối đa 10 loại kiểu gene về hai tính trạng này.
PHẦN III. TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN
Câu 23: Hình dưới mô tả một giai đoạn của quá trình phiên mã xảy ra trong vùng ở sinh vật nhân sơ.
Các kí hiệu (a), (b), (c), (d), (f), (g) là các vị trí tương ứng với đầu 3′ hoặc 5′ của mạch
polynucleotide; vị trí nucleotide 1-2-3 là bộ ba mở đầu; nucleotide chưa xác định ? liên kết với
nucleotide G của mạch khuôn trong quá trình phiên mã, các nucleotide còn lại của gene không được
thể hiện trên hình. Nếu nucleotide (?) trên hình là U thì phân tử mRNA này khi làm khuôn để dịch
mã sẽ tạo ra chuỗi polypeptide có bao nhiêu amino acid (không kể amino acid mở đầu)?
Câu 24: Ở ruồi giấm, allele A quy định thân xám trội hoàn toàn so với allele a quy định thân đen;
allele B quy định cánh dài trội hoàn toàn so với allele b cánh cụt; allele D quy định mắt đỏ trội hoàn
toàn so với allele d quy định mắt trắng. Thực hiện phép lai P:
D d D X X X Y AB AB
ab ab
thu được F1.
Trong tổng số các ruồi ở F1, ruồi thân xám, cánh dài, mắt đỏ chiếm tỉ lệ là 52,5%. Biết rằng không
xảy ra đột biến, theo lí thuyết, ở F1 tỉ lệ ruồi đực thân xám, cánh cụt, mắt đỏ là bao nhiêu %?
Câu 25: Đột biến ở gene CFTR gây bệnh xơ nang. Một nhà tư vấn di truyền nghiên cứu một gia
đình, trong đó cả bố và mẹ đều là thể dị hợp về một đột biến CFTR. Họ sinh con thứ nhất bị bệnh
này và đang muốn kiểm tra thai để sinh con thứ hai xem đó là thai bị bệnh hay không. Các mẫu
DNA từ các thành viên trong gia đình và thai nhi được xét nghiệm PCR và điện di trên gel phân tích
chỉ thị vi vệ tinh của gene CFTR thu được như hình bên.
Biết rằng bệnh do gene nằm trên NST thường quy định và không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết,
trong quần thể người có tối đa bao nhiêu kiểu gene quy định bệnh
Câu 26: Xét 4 tế bào sinh tinh ở cơ thể có kiểu gene
Aa BD
bd
giảm phân tạo giao tử. Cho biết các
gene liên kết hoàn toàn; trong quá trình giảm phân chỉ có 1 tế bào có cặp NST mang 2 cặp gene B, b
và D, d không phân li trong giảm phân I, phân li bình thường trong giảm phân II; cặp NST mang cặp
gene A, a phân li bình. Kết thúc quá trình giảm phân đã tạo ra 6 loại giao tử, trong đó có 37,5% loại
giao tử mang 2 allele trội. Theo lí thuyết, loại giao tử không mang allele trội chiếm tỉ lệ bao
nhiêu %?5
Câu 27: Allele A quy định thân cao trội hoàn toàn so với allele a quy định thân thấp; allele B quy
định hoa đỏ trội hoàn toàn so với allele b quy định hoa trắng. Thế hệ P: Cây thân cao, hoa đỏ tự thụ
phấn, tu được F1 gồm 4 loại kiểu hình, trong đó có 4% số cây thân thấp, hoa đỏ thuần chủng. Cho
biết quá trình phát sinh giao tử đực và giao tử cái đều xảy ra hoán vị gene với tần số bằng nhau.
Theo lí thuyết, số cây thân cao, hoa đỏ dị hợp 2 cặp gen ở F chiếm tỉ lệ bao nhiêu %?
Câu 28: Cho sơ đồ phả hệ sau:
Cho biết mỗi bệnh do 1 trong 2 allele của 1 gene quy định, các gene phân li độc lập, người số 9
mang allele gây bệnh A, người số 2 không mang allele gây bệnh B. Theo lí thuyết, xác suất sinh con
gái đầu lòng dị hợp 1 cặp gene của cặp 13-14 là bao nhiêu %?
2. Đáp án
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU ĐÁP ÁN LỰC CHỌN
1.A 2.B 3.C 4.D 5.B 6.C 7.D 8.B 9.A
10.B 11.C 12.D 13.C 14.C 15.B 16.A 17.D 18.D
Câu 19: a) Đúng, b) Đúng, c) Đúng, d) Đúng
Câu 20: a) Đúng, b) Sai, c) Đúng, d) Đúng
Câu 21: a) Đúng, b) Sai, c) Đúng, d) Đúng
Câu 22: a) Đúng, b) Đúng, c) Sai, d) Sai
Câu 23: 4
Câu 24: 1,25
Câu 25: 3
Câu 26: 12,5
Câu 27: 26
Câu 28: 22,5
Môn Sinh học trong kỳ thi tốt nghiệp THPT 2026 yêu cầu nắm vững lý thuyết, kỹ năng làm bài trắc nghiệm nhanh và chính xác. Dưới đây là cách ôn cấp tốc hiệu quả:
1. Xác định nội dung trọng tâm
Di truyền học (Chiếm phần lớn trong đề thi)
Quy luật di truyền: Phân li, Phân li độc lập, Liên kết – Hoán vị gen, Tương tác gen, Di truyền liên kết với giới tính.
Di truyền quần thể: Công thức Hardy-Weinberg, tính toán tỉ lệ kiểu gen, kiểu hình.
Ứng dụng di truyền học: Công nghệ tế bào, công nghệ gen.
Tiến hóa và Sinh thái
Các học thuyết tiến hóa (Darwin, tổng hợp hiện đại).
Cơ chế tiến hóa: Đột biến, di nhập gen, chọn lọc tự nhiên, các yếu tố ngẫu nhiên.
Hệ sinh thái, chuỗi thức ăn, lưới thức ăn, trao đổi vật chất và năng lượng.
Cơ thể học và Sinh lý học
Chuyển hóa vật chất và năng lượng ở thực vật & động vật.
Sinh trưởng và phát triển, cảm ứng ở sinh vật.
Sinh sản, miễn dịch, cân bằng nội môi.
2. Ôn tập theo phương pháp tối ưu
✅ Học qua sơ đồ tư duy: Tổng hợp kiến thức theo sơ đồ để dễ nhớ.
✅ Luyện bài tập trắc nghiệm: Làm các dạng câu hỏi lý thuyết & bài tập tính toán, nhất là dạng bài về quy luật di truyền.
✅ Ghi nhớ công thức giải nhanh: Nhất là công thức về tần số alen, tần số kiểu gen, di truyền quần thể, xác suất hoán vị gen…
✅ Làm đề thi thử môn Sinh học tốt nghiệp THPT 2026: Chọn đề thi chuẩn theo cấu trúc của Bộ GD&ĐT để làm quen với dạng bài.
✅ Ghi chép nhanh các lỗi sai: Lập sổ tay “bẫy đề thi” để rút kinh nghiệm.
3. Chiến thuật làm bài thi hiệu quả
⏳ Phân bổ thời gian hợp lý:
20 phút: Làm 30 câu lý thuyết dễ & trung bình.
10 phút: Giải các câu bài tập.
10 phút: Dành cho các câu khó & kiểm tra lại đáp án.
Kỹ thuật chọn đáp án nhanh:
Loại trừ phương án sai trước.
Chú ý từ khóa trong đề như: “luôn luôn”, “chỉ có”, “tất cả”.
Nếu không chắc chắn, chọn phương án có tính khái quát cao.
4. Tài liệu ôn tập hữu ích
Sách giáo khoa & Sách bài tập Sinh học 12
Đề thi minh họa & Đề tham khảo của Bộ GD các năm trước
Sổ tay công thức tính nhanh, mẹo giải bài tập di truyền
Bên cạnh đó đừng quên ôn Thi thử tốt nghiệp THPT 2026 các môn khác trong tổ hợp để có kết quả tốt nhất xét vào trường đại học yêu thích nhé!
Sau làm xong Đề thi thử môn Sinh học tốt nghiệp THPT 2026 – Trường THPT Hà Trung – Thanh Hóa hãy comment ngay nhé!


