Cùng Sĩ Tử điểm lại Đề thi môn Sinh học tốt nghiệp THPT 2024 kèm đáp án (đề tham khảo) trong bài viết dưới đây để có thể ôn tập môn này thật tốt nhé!

1. Cấu trúc Đề thi môn Sinh học tốt nghiệp THPT Quốc gia 2024
Kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2024 được tổ chức theo định hướng giữ ổn định như các năm trước. Đề thi THPT năm 2024 môn Sinh học bao gồm 40 câu hỏi trắc nghiệm. Thời gian làm bài trong 50 phút. 40 câu tập trung vào 9 chuyên đề trọng tâm thuộc kiến thức lớp 11 và lớp 12. Đề thi phân hóa từ mức độ nhận biết đến mức độ vận dụng cao.
Cấu trúc đề thi tốt nghiệp THPT môn sinh học năm 2024
Cấu trúc đề thi tốt nghiệp THPT môn sinh học năm 2024
Đề thi được thiết kế để đánh giá toàn diện kiến thức của học sinh thông qua các chuyên đề quan trọng như:
Quy luật di truyền
Cơ chế di truyền vào biến dị
Ứng dụng di truyền học
Tiến hóa
Sinh thái học, cá thể, quần thể
Chuyển hóa vật chất và năng lượng ở thực vật, động vật
Ma trận đề thi tốt nghiệp THPT môn sinh học năm 2024
| Kiến thức | Số lượng câu |
| Cơ chế di truyền vào biến dị | 7 |
| Quy luật di truyền | 12 |
| Duy truyền quần thể | 2 |
| Ứng dụng di truyền học | 2 |
| Di truyền người | 1 |
| Tiến hóa | 5 |
| Sinh thái | 7 |
| Chuyển hóa vật chất và năng lượng ở thực vật | 2 |
| Chuyển hóa vật chất và năng lượng ở động vật | 2 |
2. Đề thi môn Sinh học tốt nghiệp THPT Quốc gia 2024 kèm đáp án (đề tham khảo) mã đề 207
Câu 81: Trong các mức cấu trúc siêu hiển vi của NST điển hình ở sinh vật nhân thực, sợi cơ bản có đường kính là
A. 700 nm.
B. 300 nm.
C. 30 nm.
D. 11 nm.
Câu 82: Một loài cá rô phi có giới hạn sinh thái về nhiệt độ từ 5,6°C đến 42°C. Nhiệt độ thuận lợi cho các chức năng sống của chúng có giá trị từ 20°C đến 35°C. Nhiệt độ nào sau đây là giới hạn trên của loài này?
A. 20°C.
B. 5,6°C.
C. 42°C.
D. 35°C.
Câu 83: Theo lí thuyết, ở một loài thực vật có bộ NST 2n, hợp tử có bộ NST (2n + 1) có thể phát triển thành
A. thể một.
B. thể tứ bội.
C. thể ba.
D. thể tam bội.
Câu 84: Trong tế bào, phần tử nào sau đây có anticôđon?
A. Prôtêin.
B. tARN.
C. Tinh bột.
D. Lipit.
Câu 85: Ở một loài thực vật, khi cho cây dị hợp hai cặp gen nằm trên hai cặp NST khác nhau tự thụ phấn thu được đời con có tỉ lệ 9 cây hoa đỏ : 7 cây hoa trắng. Theo lí thuyết, màu sắc hoa được chi phối bởi hiện tượng di truyền nào sau đây?
A. Tính đa hiệu của gen.
B. Tương tác bổ sung.
C. Tương tác cộng gộp.
D. Di truyền ngoài nhân.
Câu 86: Giống lúa “gạo vàng” được tạo ra do chuyển gen tổng hợp β-carôten là thành tựu của
A. nhân bản vô tính.
B. công nghệ tế bào.
C. công nghệ gen.
D. phương pháp gây đột biến.
Câu 87: Quá trình giảm phân ở cơ thể có kiểu gen DdEe tạo ra các loại giao tử là
A. De và de.
B. DE và dE.
C. De và dE.
D. DE và de.
Câu 88: Nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu nào sau đây tham gia cấu tạo nên diệp lục?
A. Molipden.
B. Đồng.
C. Magie.
D. Clo.
Câu 89: Ở một quần thể cà chua, xét một gen có hai alen (D, d), tần số alen D là 0,20. Theo lí thuyết, tần số alen d của quần thể này là
A. 0,80.
B. 0,40.
C. 0,04.
D. 0,64.
Câu 90: Động vật nào sau đây hô hấp bằng mang?
A. Mèo rừng.
B. Cá rô phi.
C. Chó sói.
D. Châu chấu.
Câu 91: Tỉ lệ giữa số lượng cá thể đực và số lượng cá thể cái trong quần thể là đặc trưng nào sau đây?
A. Tăng trưởng của quần thể.
B. Mật độ cá thể của quần thể.
C. Tỉ lệ giới tính.
D. Kích thước của quần thể.
Câu 92: Trong quần xã sinh vật, trâu rừng sử dụng cỏ làm thức ăn. Mối quan hệ sinh thái giữa trâu rừng và những cây cỏ này là
A. kí sinh.
B. cạnh tranh khác loài.
C. ức chế – cảm nhiễm.
D. sinh vật này ăn sinh vật khác.
Câu 93: Ở ruồi giấm, alen A quy định mắt đỏ, alen a quy định mắt trắng; gen này nằm trên vùng không tương đồng của NST X. Ruồi cái mắt đỏ có kiểu gen là
A. XAY.
B. XAXA.
C. XaXa.
D. XAXa.
Câu 94: Xác côn trùng trong hổ phách được phát hiện có từ đại Cổ sinh thuộc bằng chứng tiến hóa nào sau đây?
A. Hóa thạch.
B. Tế bào học.
C. Sinh học phân tử.
D. Giải phẫu so sánh.
Câu 95: Trong mô hình cấu trúc của operon Lac ở vi khuẩn E. coli, enzym ARN polymeraza bám vào vị trí nào sau đây để khởi đầu phiên mã?
A. Gen cấu trúc A.
B. Gen cấu trúc Y.
C. Vùng khởi động.
D. Gen cấu trúc Z.
Câu 96: Bồ nông xếp thành hàng bắt được nhiều cá hơn bồ nông đi kiếm ăn riêng rẽ. Mối quan hệ sinh thái giữa các con bồ nông này là
A. cộng sinh.
B. ức chế – cảm nhiễm.
C. hỗ trợ cùng loài.
D. kí sinh.
Câu 97: Trong hệ sinh thái đồng ruộng, sinh vật nào sau đây không phải là sinh vật tiêu thụ?
A. Cây rau má.
B. Cây lúa.
C. Sâu ăn lá lúa.
D. Cây ngô.
Câu 98: Trong quá trình nhân đôi ADN, enzym nào sau đây có chức năng tổng hợp mạch mới theo chiều 5′ → 3′?
A. ADN polymeraza.
B. Restrictaza.
C. Enzim tháo xoắn.
D. Pepsin.
Câu 99: Cánh dơi và tay người có kiểu cấu tạo xương giống nhau cho thấy chúng có nguồn gốc từ một tổ tiên chung và tiến hóa bằng chứng tiến hóa
A. giải phẫu so sánh.
B. sinh học phân tử.
C. hóa học.
D. địa lí.
Câu 100: Theo giả thuyết siêu trội, cỡ cá thể kiểu gen nào sau đây biểu hiện ưu thế lai cao nhất?
A. Ddee.
B. DDee.
C. DdEe.
D. DDEE.
Câu 101: Menđen đã sử dụng đối tượng nghiên cứu nào sau đây khi tiến hành thí nghiệm phát hiện quy luật di truyền?
A. Ruồi giấm.
B. Cây hoa phấn.
C. Cải bắp.
D. Đậu Hà Lan.
Câu 102: Theo học thuyết tiến hóa tổng hợp hiện đại, nhân tố nào sau đây cung cấp nguồn biến dị sơ cấp cho quá trình tiến hóa?
A. Đột biến.
B. Giao phối không ngẫu nhiên.
C. Các yếu tố ngẫu nhiên.
D. Giao phối ngẫu nhiên.
Câu 103: Hậu quả nào sau đây để có thể tuần hoàn hơn?
A. Đột biến gen.
B. Tăng, tăng.
C. Tăng, hạn chế.
D. Giảm, tăng.
Câu 104: Động vật hằng nhiệt sống ở vùng ôn đới thường có kích thước cơ thể lớn hơn loài họ hàng gần, sống ở vùng nhiệt đới. Sự thay đổi kích thước cơ thể này làm cho động vật hằng nhiệt sống ở vùng ôn đới có tỉ lệ giữa diện tích bề mặt cơ thể so với thể tích cơ thể …(1)… góp phần …(2)… sự thoát nhiệt của cơ thể. Các từ thích hợp để điền vào chỗ trống (1), (2) lần lượt là
A. giảm, hạn chế.
B. tăng, tăng.
C. tăng, hạn chế.
D. giảm, tăng.
Câu 105: Ở một loài động vật, xét một gen có hai alen (A, a) nằm trên NST thường. Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có 2 loại kiểu gen?
A. AA × Aa.
B. Aa × Aa.
C. aa × aa.
D. AA × aa.
Câu 106: Cho chuỗi thức ăn: Cây lúa → Châu chấu → Ếch đồng → Rắn. Trong chuỗi thức ăn này, sinh vật nào sau đây thuộc bậc dinh dưỡng cấp 1?
A. Ếch đồng.
B. Châu chấu.
C. Rắn.
D. Cây lúa.
Câu 107: Nhiều bộ ba khác nhau cùng xác định một loại axit amin là đặc điểm nào của mã di truyền?
A. Tính đặc hiệu.
B. Tính thoái hóa.
C. Tính liên tục.
D. Tính phổ biến.
Câu 108: Trong một thí nghiệm, ban đầu nồng độ ion K⁺ trong dung dịch là 1 mM và trong bao trung tế bào lông hút của một loài cây trồng thì đã là 50 mM. Theo lí thuyết, sự hấp thụ ion K⁺ từ đất vào tế bào cây trồng theo cơ chế
A. thụ động.
B. chủ động.
C. khuyếch tán.
D. thẩm thấu.
Câu 109: Theo học thuyết tiến hóa tổng hợp hiện đại, phát biểu nào sau đây về vai trò yếu tố ngẫu nhiên là sai?
A. Các yếu tố ngẫu nhiên làm thay đổi tần số alen của quần thể theo một hướng xác định.
B. Kích thước quần thể càng nhỏ thì các yếu tố ngẫu nhiên càng dễ làm thay đổi tần số alen của quần thể.
C. Các yếu tố ngẫu nhiên có thể loại bỏ hoàn toàn một alen nào đó khỏi quần thể.
D. Các yếu tố ngẫu nhiên có thể làm giảm sự đa dạng di truyền của quần thể.
Câu 110: Một loài thực vật có bộ NST 2n = 18. Theo lí thuyết, số lượng NST trong một tế bào sinh dưỡng thể tam bội thuộc loài này là
A. 19.
B. 36.
C. 17.
D. 27.
Câu 111
Hình bên mô tả sự thay đổi lượng cacbon giải phóng từ đốt cháy nhiên liệu hóa thạch và lượng cacbon tăng thêm hằng năm trong khí quyển của Trái Đất qua các năm kể từ năm 1958 đến năm 1992. Có bao nhiêu nhận định sau đây về vấn đề này là đúng?
I. Sự gia tăng đốt cháy nhiên liệu hóa thạch là một trong những nguyên nhân làm thay đổi lượng cacbon tăng thêm trong khí quyển trong giai đoạn từ (1) đến (2).
II. Lượng cacbon trong khí quyển không tăng thêm trong thời gian nghiên cứu.
III. Sử dụng các nguồn năng lượng thay thế nhiên liệu hóa thạch, trồng rừng là một số biện pháp góp phần làm giảm lượng cacbon trong khí quyển.
IV. Lượng cacbon hấp thụ lại từ khí quyển tại thời điểm tương ứng với điểm (3) là thấp hơn tại thời điểm tương ứng với điểm (1).
A. 1.
B. 4.
C. 3.
D. 2.
Câu 112
Ở người, xét một gen gồm hai alen: alen B mã hóa prôtêin M1, không gây bệnh M; alen b mã hóa prôtêin M2, gây bệnh M. Một loại kí sinh trùng gây ra bệnh N ở người không bị bệnh M, còn người bị bệnh M thường không mắc bệnh N. Để tìm hiểu cấu trúc của gen và prôtêin gây bệnh M, người ta phân tích trình tự nuclêôtit (ADN) và trình tự axit amin tương ứng của gen này ở người bình thường (BB) và người bị bệnh (bb). Kết quả chỉ thể hiện một phần trình tự nuclêôtit và chuỗi pôlipeptit do trình tự này mã hóa của hai người này kí hiệu là mẫu I và mẫu II được thể hiện ở hình dưới đây. Các trình tự nuclêôtit và axit amin còn lại của hai mẫu này là giống nhau.
| Mẫu I | Mẫu II | ||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Vị trí nuclêôtit | 1 2 3 4 5 6 7 8 9 | ||||||||
| Mạch 1 (ADN) … | G | A | X | A | X | T | X | … | |
| Mạch 2 (ADN) … | X | X | T | G | T | G | A | G | … |
| Chuỗi pôlipeptit | Pro | Val | Glu | Pro | Glu | Glu | Chuỗi pôlipeptit |
Biết rằng, alen B đã xảy ra một đột biến điểm tạo ra alen b, kết quả làm tăng tỉ lệ uraxin của mARN được phiên mã từ alen b. Mỗi côđon 5’GUG3′, 5’XXU3′, 5’GAG3′ lần lượt mã hóa mỗi loại axit amin là: Val, Pro, Glu. Dựa vào dữ liệu trên, có bao nhiêu nhận định sau đây là đúng?
I. Ở mẫu II, mạch làm khuôn là mạch 1, phiên mã theo chiều từ nuclêôtit số 9 đến nuclêôtit số 1.
II. Tỉ lệ (A+G)/(T+X) của mạch 2 ở mẫu I là giống với mạch 2 của mẫu II.
III. Các prôtêin M1 được tổng hợp từ trình tự nuclêôtit của mẫu II.
IV. Trong cùng điều kiện sống, nguy cơ mắc bệnh N của người có mẫu II thấp hơn người có mẫu I.
A. 2.
B. 1.
C. 4.
D. 3.
Câu 116:
Phả hệ hình bên mô tả sự di truyền của một tính trạng ở người (gồm kiểu hình 1 và kiểu hình 2) do một gen có 2 alen quy định, alen trội là trội hoàn toàn. Theo lí thuyết, trong các phát biểu sau đây, phát biểu nào về tính trạng này là đúng?
A. Kiểu hình 1 do alen lặn nằm trên vùng không tương đồng của NST Y quy định.
B. Kiểu hình 2 do alen trội nằm trên vùng không tương đồng của NST X quy định.
C. Kiểu hình 2 luôn di truyền theo dòng mẹ.
D. Kiểu hình 1 do alen lặn nằm trên NST thường quy định.
Câu 117:
Ở một loài côn trùng, xét một gen có 2 alen nằm trên NST thường, trong đó alen a quy định tính kháng thuốc X là lặn so với alen A quy định tính không kháng thuốc X. Sự tác động của thuốc X có đặc tính diệt côn trùng được nghiên cứu ở một quần thể của loài này. Thời điểm sử dụng thuốc X từ năm 2000 đến hết năm 2010. Bảng sau cho biết số lượng cá thể với các kiểu gen khác nhau trong quần thể ở các thời điểm nghiên cứu.
Kiểu gen Trước năm 2000 Năm 2000 Năm 2005 Năm 2010 Năm 2015 Năm 2020
AA 450 62 52 4 150 330
Aa 6 24 70 24 128 90
aa 0 6 84 252 82 40
Có bao nhiêu phát biểu sau đây về quần thể này là đúng?
I. Ở thời điểm trước khi sử dụng thuốc X, trong quần thể này đã có sẵn alen quy định tính kháng thuốc X.
II. Tần số kiểu gen AA của quần thể ở năm 2000 gấp 1,2 lần tần số kiểu gen này ở năm 2005.
III. Trong thời gian sử dụng thuốc X, tần số alen a tăng dần trong quần thể.
IV. Từ năm 2010 đến năm 2020, tần số alen A tăng dần trong quần thể.
A. 2.
B. 1.
C. 4.
D. 3.
Câu 118:
Hình bên thể hiện các NST thuộc cùng một cặp NST tương đồng của một loài động vật ở tế bào sinh tinh, tế bào sinh trứng đều có bộ NST 2n bình thường và hợp tử được tạo thành từ hai loại giao tử của các tế bào này. Các chữ cái trên các NST này minh họa alen của một số gen. Biết rằng, trong quá trình giảm phân của tế bào sinh tinh và tế bào sinh trứng đều không xảy ra hiện tượng hoán vị gen, đột biến gen ở cặp NST này; còn các cặp NST khác là bình thường. Dựa vào các thông tin trên, có bao nhiêu nhận định sau đây là đúng?
I. Hợp tử nhận giao tử mang NST bị đột biến lặp đoạn từ tế bào sinh trứng.
II. Hợp tử có bộ NST 3n.
III. Hợp tử nhận giao tử (n + 1) từ tế bào sinh trứng.
IV. Cặp NST này phân li bình thường trong quá trình giảm phân của tế bào sinh tinh.
A. 2.
B. 3.
C. 1.
D. 4.
Câu 119:
Hình bên thể hiện mức độ sinh sản và mức độ tử vong (đơn vị tương đối) theo mật độ cá thể (đơn vị tương đối) của một quần thể thực vật. Biết rằng:
Kích thước quần thể không chịu ảnh hưởng bởi nhập cư và xuất cư.
Phạm vi phân bố của quần thể là không đổi.
Môi trường sống ổn định.
Các kí hiệu L, M, N, O là các điểm thể hiện mật độ cá thể được khảo sát; điểm X là giao điểm hai đường đồ thị tại mật độ O.
Các nhận định:
I. Mức tăng số lượng cá thể khi quần thể có mật độ cá thể tại N thấp hơn tại M.
II. Mức độ tử vong của quần thể không phụ thuộc vào mật độ cá thể.
III. Mật độ cá thể tại O thấp hơn tại N nên mức độ cạnh tranh giữa các cá thể tại O thấp hơn tại N.
IV. Mật độ cá thể tại L thấp hơn tại M là một trong những nguyên nhân dẫn đến mức độ sinh sản tại L thấp hơn tại M.
Phương án trả lời:
A. 4.
B. 3.
C. 2.
D. 1.
Câu 120:
Hai quần thể thực vật (Q và R) lưỡng bội cùng loài sống ở các môi trường khác nhau, có một gen A gồm hai alen (A₁, A₂). Ở thế hệ P, hai quần thể đều có cấu trúc di truyền là:
0,25 A₁A₁ : 0,50 A₁A₂ : 0,25 A₂A₂.
Từ thế hệ F₁ ở giai đoạn hạt (chưa nảy mầm) trở đi, tỉ lệ nảy mầm của các kiểu gen trong hai quần thể được thể hiện ở bảng sau:
Kiểu gen Tỉ lệ nảy mầm của hạt (%)
Quần thể Q Quần thể R
A₁A₁ 100 100
A₁A₂ 100 60
A₂A₂ 35 60
Biết rằng:
Hai quần thể này giao phấn ngẫu nhiên.
Không chịu tác động của các yếu tố ngẫu nhiên, di – nhập gen, đột biến gen.
Sức sống và khả năng sinh sản của các cây sau khi nảy mầm là như nhau.
Các phát biểu:
I. Tần số alen A₁ của cả hai quần thể đều có xu hướng tăng dần qua các thế hệ.
II. Ở các cây trưởng thành F₁, tỉ lệ kiểu gen đồng hợp của quần thể R cao hơn quần thể Q.
III. Thế hệ F₂ ở giai đoạn hạt (chưa nảy mầm) có tỉ lệ kiểu gen A₁A₁ của quần thể R là 16/49.
IV. Ở giai đoạn cây trưởng thành của thế hệ F₂, thành phần kiểu gen của cả hai quần thể đều không đạt trạng thái cân bằng.
Phương án trả lời:
A. 2.
B. 4.
C. 1.
D. 3.
— HẾT —
3. Đáp án tham khảo
Câu 81: D. 11 nm.
Câu 82: C. 42°C.
Câu 83: C. thể ba.
Câu 84: B. tARN.
Câu 85: B. Tương tác bổ sung.
Câu 86: C. công nghệ gen.
Câu 87: D. DE và de.
Câu 88: C. Magie.
Câu 89: A. 0,80.
Câu 90: B. Cá rô phi.
Câu 91: C. Tỉ lệ giới tính.
Câu 92: D. sinh vật này ăn sinh vật khác.
Câu 93: B. XAXA.
Câu 94: A. Hóa thạch.
Câu 95: C. Vùng khởi động.
Câu 96: C. hỗ trợ cùng loài.
Câu 97: B. Cây lúa.
Câu 98: A. ADN polymeraza.
Câu 99: A. giải phẫu so sánh.
Câu 100: C. DdEe.
Câu 101: D. Đậu Hà Lan.
Câu 102: A. Đột biến.
Câu 103: (Câu không rõ nội dung, không thể xác định đáp án).
Câu 104: A. giảm, hạn chế.
Câu 105: D. AA × aa.
Câu 106: D. Cây lúa.
Câu 107: B. Tính thoái hóa.
Câu 108: B. chủ động.
Câu 109: A. Các yếu tố ngẫu nhiên làm thay đổi tần số alen của quần thể theo một hướng xác định.
Câu 110: D. 27.
Câu 111: C. 3.
Câu 112: A. 2.
Câu 116: D. Kiểu hình 1 do alen lặn nằm trên NST thường quy định.
Câu 117: D. 3.
Câu 118: A. 2.
Câu 119: C. 2.
Câu 120: D. 3.
4. Cách ôn thi môn Sinh học tốt nghiệp THPT 2026 cấp tốc
1. Xác định mục tiêu và lập kế hoạch học tập
Xác định mức điểm mong muốn (5, 7, 9+ điểm) để có phương pháp phù hợp.
Chia thời gian ôn tập hợp lý:
Tuần 1-2: Ôn lý thuyết, nắm chắc kiến thức cơ bản.
Tuần 3-4: Luyện đề + chữa đề.
Tuần 5: Tổng ôn và rà soát lại các phần yếu.
2. Nắm vững lý thuyết trọng tâm
Tập trung vào các chuyên đề quan trọng:
Cơ chế di truyền & Biến dị (ADN, ARN, phiên mã, dịch mã, đột biến…)
Quy luật di truyền (Menden, tương tác gen, di truyền liên kết, hoán vị…)
Di truyền quần thể (Cấu trúc di truyền quần thể, định luật Hardy-Weinberg…)
Tiến hóa (Đột biến, CLTN, các học thuyết tiến hóa…)
Sinh thái học (Chuỗi thức ăn, hệ sinh thái, môi trường…)
Phương pháp học nhanh:
✅ Hệ thống lý thuyết bằng sơ đồ tư duy (mindmap).
✅ Tóm tắt công thức di truyền học vào sổ tay.
✅ Học qua flashcard hoặc ứng dụng Quizlet.
3. Luyện đề hiệu quả
Làm đề theo cấp độ:
Giai đoạn 1: Làm từng chuyên đề, chữa kỹ từng câu.
Giai đoạn 2: Làm đề tổng hợp, căn chỉnh thời gian.
Giai đoạn 3: Luyện ĐỀ THI THỬ SINH HỌC KỲ THI TỐT NGHIỆP THPT 2026, rút kinh nghiệm sai sót.
Kinh nghiệm làm bài:
✅ Đọc lướt đề, làm câu dễ trước.
✅ Tính toán nhanh bằng máy tính cầm tay (Casio 570ES Plus, Vinacal 680EX).
✅ Chú ý các “bẫy” trong câu hỏi lý thuyết.
Bên cạnh đó đừn quên làm THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT 2026 các môn khác để nâng cao điểm trong khối thi nhé!
Trên đây Sĩ Tử đã gửi tới Đề thi môn Sinh học tốt nghiệp THPT Quốc gia 2024 kèm đáp án (đề tham khảo). Comment ngay nhé!

