Cùng Sĩ Tử 2k7 test thử trình độ với Đề thi thử môn Sinh học tốt nghiệp THPT 2026 – Trường THPT Lạc Thủy B – Hòa Bình để có kế hoạch ôn luyện cấp tốc nhé!

1. Đề thi thử môn Sinh học tốt nghiệp THPT 2026 – Trường THPT Lạc Thủy B – Hòa Bình
PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1: . Hình bên mô tả % số lượng cặp A-T và G-C trong phân tử DNA, hãy cho biết phân tử DNA
nào có nhiều số liên kết hidrogen nhất trong số ba phân tử?
A.Phân tử DNA1. B. Phân tử DNA3.
C. Phân tử DNA2. D. Cả ba phân tử có số hidrogen bằng nhau.
Câu 2: Dưới kính hiển vi quang học, có thể quan sát hình thái và kích thước của NST rõ nhất vào quá
trình phân bào ở: A. kì trung gian. B. kì đầu C. kì giữa D. kì sau
Câu 3: Hãy quan sát hình dưới đây và cho biết bào quan nào chỉ có ở tế bào thực vật?
A. Lục lạp. B. Lysosome. C. Thành tế bào . D. Trung thể.
Câu 4: Để phát hiện hô hấp ở thực vật, một nhóm học sinh đã tiến hành thí nghiệm như sau: Dùng 4
bình cách nhiệt giống nhau đánh số thứ tự 1, 2, 3, 4. Cả 4 bình đều đựng hạt đỗ xanh .Đậy kín nắp mỗi
bình rồi để trong 2 giờ. Biết rằng các điều kiện khác ở 4 bình là như nhau và phù hợp với thí nghiệm.
1 2 3 4
– Bình 1: chứa 1 kg hạt mới nhú mầm, – Bình 2: chứa 1 kg hạt khô.
– Bình 3: chứa 1 kg hạt mới nhú mầm đã luộc chín – Bình 4: chứa 0,5 kg hạt mới nhú mầm.
Theo lý thuyết, dự đoán sau đây đúng về kết quả thí nghiệm?
1. Nhiệt độ ở cả 4 bình đều tăng. 2. Nhiệt độ ở bình 1 cao nhất.
3. Nồng độ O2 ở bình 1 và bình 4 đều giảm. 4. Nồng độ O2 ở bình 3 tăng.
A. 2, 3. B. 2, 4. C. 1, 3. D. 1, 4.
Câu 5. Scott Edwards ở trường Đại học California, Berkeley đã nghiên cứu dòng gene ở loài chim có
khả năng phát tán trong phạm vi hẹp, loài chim hét cao cẳng vương miện xám (Pomatostomus
ĐỀ THI THỬ
temporalis). Edward đã phân tích trình tự DNA của 12 quần thể chim sống cách xa nhau, sau đó ông sử
dụng số liệu này để xây dựng nên cây tiến hóa như ví dụ hình bên về cây gene ở cặp quần thể A và B
(trong số 12 quần thể). Phát biểu nào sau đay là SAI?
A. Allele 1 tìm thấy ở quần thể B có họ hàng gần hơn với allele 2, 3, 4 tìm thấy ở quần thể A.
B. Allele 1 tìm thấy ở quần thể B có họ hàng xa hơn với allele 5, 6, 7 tìm thấy ở quần thể B.
C. Allele 5, 6, 7 có họ hàng gần nhau hơn so với các allele được tìm thấy ở quần thể A.
D. Dòng gene đã không xảy ra giữa allele 1 với allele 2, 3, 4 và xảy ra giữa allele 1 với các allele 5, 6, 7.
Câu 6: Loài A,B ở phát sinh từ loài tổ tiên là ví dụ của quá trình
A. tiến hóa nhỏ. B. tiến hóa lớn. C. tiến hóa hóa học. D. tiến hóa tiền sinh học.
Câu 7: Bằng chứng quan trọng có sức thuyết phục nhất cho thấy trong nhóm người ngày nay, tinh tinh
có quan hệ gần gũi nhất với người là
A. sự giống nhau về DNA của tinh tinh và DNA của người.
B. khả năng biểu lộ tình cảm vui, buồn hay giận dữ.
C. khả năng sử dụng các công cụ sẵn có trong tự nhiên.
D. thời gian mang thai 270 – 275 ngày, đẻ con và nuôi con bằng sữa.
Câu 8: Thú có túi sống phổ biến ở khắp châu Úc. Cừu được nhập vào châu Úc, thích ứng với môi
trường sống mới dễ dàng và phát triển mạnh, giành lấy những nơi ở tốt, làm cho nơi ở của thú có túi
phải thu hẹp lại. Quan hệ sinh thái giữa cừu và thú có túi trong trường hợp này là
A. cạnh tranh khác loài. B. động vật ăn thịt và con mồi.
C. hội sinh. D. ức chế – cảm nhiễm.
Câu 9: Ở người, tính trạng tóc xoăn là trội hoàn toàn so với tính trạng tóc thẳng.
Một gia đình có bố, mẹ tóc xoăn đã sinh ra hai người con, trong đó có một người
con trai tóc thẳng, 1 con gái bình thường. Phả hệ nào sau đây phản ánh đúng sự
di truyền tính trạng dạng tóc ở gia đình này?
A. B. C. D.
Câu 10: Trong hình thành loài nhờ cơ chế lai xa và đa bội hóa, lúa mì Triticum monococcum (hệ gen
AA, 2n = 14) lai với lúa mì hoang dại Aegilops speltoides (hệ gen BB, 2n = 14) được con lai (hệ gen
AB, 2n = 14), bị bất thụ; gấp đôi bộ NST của lúa lai tạo lúa mì Triticum dicoccum (hệ gen AABB, 4n =
28. Lúa mì Triticum dicoccum được gọi là
A. thể song nhị bội. B. thể tam bội. C. thể lục bội. D. thể đa bội chẵn.
Dùng thông tin sau để trả lời câu 11 và câu 12: Trên đồng có, các con chó rừng trong đàn kết hợp với
nhau để săn bắt trâu rừng. Các con trâu rừng tập hợp thành đàn lớn chống lại sư tử.
Câu 11: Mối quan hệ sinh thái giữa những con chó rừng trong đàn là
A. cộng sinh. B. hội sinh. C. hỗ trợ. D. cạnh tranh.
Câu 12: Mối quan hệ sinh thái giữa sư tử và chó rừng là
A. hợp tác. B. cộng sinh. C. cạnh tranh. D. vật ăn thịt và con mồi.
Câu 13: Sơ đồ dưới đây mô tả nguyên lí tạo thực vật mang gene kháng vi khuẩn gây bệnh nhờ công
nghệ DNA tái tổ hợp. Số nào của sơ đồ thể hiện DNA tái tổ hợp?
A. 1. B. 2 C. 4 D. 6.
Câu 14: Ở người, một dạng đột biến có thể sinh ra các giao tử:
Giao tử 1 Giao tử 2 Giao tử 3 Giao tử 4
1 NST 13
và 1 NST 18
Có 1 NST 13
và 1 NST 13+ 18
Có 1 NST 13+ 18
và 1 NST 18+13
Có 1 NST 13+18
và 1 NST 18
Các giao tử nào là giao tử đột biến và đó là dạng đột biến nào?
A. Giao tử 2,3,4 và đột biến chuyển đoạn không tương hỗ.
B. Giao tử 2,3,4 và đột biến mất đoạn.
C. Giao tử 2,3,4 và đột biến đảo đoạn.
D. Giao tử 2,3,4 và đột biến chuyển đoạn tương hỗ.
Câu 15: Thalassemia (còn được gọị là bệnh tan máu bẩm sinh), là một bệnh lí huyết học di truyền liên
quan đến sự bất thường của hemoglobin (một cấu trúc protein trong hồng cầu có chức năng vận chuyển
oxygen). Ở bệnh nhân Thalassemia, các hồng cầu bị phá huỷ quá mức dẫn đến tình trạng thiếu máu.
Thalassemia là một bệnh di truyền lặn ở gene a-globin hoặc b-globin gây ra trên NST thường. Do đó,
Thalassemia gây ra những hậu quả nghiêm trọng đến giống nòi, ảnh hưởng đến cuộc sống của bệnh
nhân và cả cộng đồng. Trong thực tiễn, một số gia đình có bố mẹ bình thường, nhưng con sinh ra mắc
bệnh tan máu bẩm sinh. Khi nói về bệnh Thalassemia, phát biểu nào sau đây đúng?
A. Bệnh được phát hiện dựa trên xét nghiệm NST lấy từ dịch ối hoặc nhau thai.
B. Nếu bố hoặc mẹ bị bệnh Thalassemia thì không được sinh con vì con sẽ bị bệnh.
C. Bệnh được phát hiện dựa trên các kĩ thuật phân tử giúp xác định gene gây bệnh.
D. Bệnh chỉ biểu hiện ở nữ.
Câu 16: Từ sơ đồ kiểu nhân sau. Hãy cho biết dạng đột biến số lượng nhiễm sắc thể đã xảy ra?
A. Thể một nhiễm kép. B. Thể ba nhiễm kép. C. Thể tam bội. D. Thể tứ bội
Câu 17: Khác hoàn toàn với bể cá thông thường chỉ bao gồm 2 thành phần chủ yếu là cá và nước, bể
thủy sinh là một hệ môi trường sống toàn diện cho các loài thủy sinh vật dưới nước bao gồm: cá, tôm,
tép, ốc, cây thủy sinh,… Bể thủy sinh chính là một hệ sinh thái thu nhỏ, có màu xanh tươi mát đặc
trưng, các sinh vật tác động qua lại để cùng sinh sống và phát triển. Trong các nhận định dưới đây nhận
định nào là ĐÚNG ?
A. Bể thủy sinh có chứa các loài sinh vật sản xuất, sinh vật tiêu thụ và sinh vật phân giải.
B. Bể thủy sinh là một hệ sinh thái tự nhiên, được tạo ra và quản lí bởi con người
C. Nguồn năng lượng chủ yếu cho bể thủy sinh thường là ánh sáng tự nhiên.
D. Cân bằng sinh học trong bể thủy sinh không cần sự can thiệp của con người.
Câu 18: Giả sử kết quả khảo sát về diện tích khu phân bố (tính theo mỏ) và kích thước quần thể (tính
theo số lượng cá thể) của 4 quần thể sinh vật cùng loài ở cùng một thời điểm như sau:
Quần thể I Quần thể II Quầm thể III Quà̀n thể IV
Diện tích khu phân bố (đơn vị) 3 558 2 486 1 935 1 954
Kích thước quần thể (đơn vị) 4 270 3 730 3 870 4 885
Xét tại thời điểm khảo sát, mật độ cá thể của quần thể nào trong 4 quần thể trên là thấp nhất?
A. Quần thể III. B. Quần thể IV. C. Quần thể II. D. Quần thể I .
PHẦN II. Thi sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thi sinh chọn đúng
hoặc sai.
Câu 1:
Tại viện công nghệ Califormia, Matthew
Meselson và Franklin Stahl đã nuôi cấy tế
bào E.coli qua một số thế hệ trong môi
trường chứa các nucleotide tiền chất được
đánh dấu bằng đồng vị phóng xạ nặng 15N.
Các nhà khoa học sau đó chuyển vi khuẩn
sang môi trường chỉ chứa đồng vị nhẹ 14N.
Sau 20 phút và 40 phút , các mẫu vi khuẩn
nuôi cấy được hút ra. Meselson và Stahl có
thể phân biệt được các phân tử DNA có tỷ
trọng khác nhau bằng phương pháp ly tâm
sản phẩm DNA được chiết rút từ vi khuẩn.
Biết rằng mỗi vi khuẩn E.coli nhân đôi sau
mỗi 20 phút trong môi trường nuôi cấy. (
Hình bên)
Mỗi nhận định sau đây đúng hay sai?
a)Thí nghiệm này nhằm chứng minh nguyên tắc bán bảo toàn.
b).Tại thời điểm 40 phút, vi khuẩn E.coli đã thực hiện 2 lần nhân đôi.
c). Sau 20 phút nuôi cấy vi khuẩn trong bình nuôi cấy chỉ chứa DNA gồm N14.
d). Số lượng phân tử DNA trung bình không thay đổi nếu tiếp tục nuôi vi khuẩn E.coli trong môi trường
chứa 14N và lấy mẫu ở thời điểm 120 phút.
Câu 2: Quần thể gà lôi đồng cỏ lớn (Tympanuchus cupido) ở bang Texas (Hoa Kỳ) đã từng bị sụt giảm
số lượng nghiêm trọng do hoạt động canh tác của con người trong thế kỷ XIX-XX (diễn ra từ sau năm
1980). Nghiên cứu đã chỉ ra rằng, kích thước tối thiểu của quần thể gà lôi này khoảng 500 cá thể/quần
thể. Bảng dưới đây thể hiện kết quả nghiên cứu quần thể gà lôi tại bang Texas và bang không bị tác
động (Nebraska).
Địa Điểm Thời gian Kích thước quần
thể
Số
allele/locus
Tỉ lệ % trứng
nở
Texas 1930 – 1960 1000 – 25000 5,2 93
1993 150 – 200 3,7 <50
Nebraska 1998 75000 – 200000 5,8 96
Dựa vào các dữ kiện và bảng trên khi nói về quần thể gà lôi tại bang Texas, cho biết mỗi nhận định sau
là Đúng hay Sai?
a) Hoạt động canh tác đã làm giảm kích thước đáng kể của quần thể.
b) Sau năm 1993 quần thể có nguy cơ bị diệt vong.
c) Tại thời điểm nghiêm cứu vốn gen của quần thể gà lôi ở bang Texas phong phú hơn vốn gen của quần
thể gà lôi ở bang Nebraska.
d) Bổ sung thêm quần thể gà lôi ở những bang khác vào có thể phục hồi quần thể đang bị suy giảm và
làm tăng tỉ lệ trứng nở.
Câu 3: Cho sơ đồ phát triển của bướm như hình dưới đây. Các phát biểu sau đây về đặc điểm của quá
trình này là Đúng hay Sai?
a) Sự phát triển của loài này theo hình thức biến thái không hoàn
toàn.
b) Thức ăn của bướm và sâu bướm (ấu trùng) giống nhau.
c) Nhộng là giai đoạn biến đổi toàn bộ của cơ thể.
d) Ở hình thức phát triển này, cơ thể sinh vật không cần trải qua lần
lột xác nào.
Câu 4: Ở người, một trong các nguyên nhân gây ung thư võng mạc là do đột biến gene RB – mã hoá
protein RB ức chế chuyển tiếp sang pha S của chu kỳ tế bào. Một bệnh di truyền khác là u xơ thần kinh,
do đột biến gene NF1 mã hoá protein neurofibromin có khả năng tăng cường hoạt tính GTPaza của
protein Ras – mã hoá bởi gene Ras và tham gia quá trình photphorin hoá nội bào trong đáp ứng với các
yếu tố sinh trưởng. Mỗi nhận định dưới đây là Đúng hay Sai?
a) Ras là gene tiền ung thư, Rb và NF1 là các gene ức chế khối u.
b) Theo lí thuyết, bố mẹ đều dị hợp tử về gene Rb hoặc NF1, xác suất sinh con bình thường là 1⁄4.
c) Một trong các hiện tượng biến đổi di truyền làm trẻ dị hợp tử biểu hiện kiểu hình ngược lại so với dự
đoán lý thuyết là đột biến mất đoạn NST có chứa gene kiểu dại tương ứng.
d) Trên thực tế, ung thư võng mạc và u xơ thần kinh là các bệnh di truyền trội, nghĩa là trẻ mang một
alen đột biến cũng sẽ biểu hiện ung thư.
PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. Thí sinh điền kết quả mỗi câu vào mỗi ô trả lời tương ứng
theo hướng dẫn của phiếu trả lời.
Câu 1:
Một lưới thức ăn gồm các loài sinh vật được mô tả ở hình dưới đây. Theo lí thuyết, lưới thức ăn này có
mấy chuỗi thức ăn?
Câu 2: . Ong mật (Apis mellifera) có bộ NST 2n=32, là loài có hình thức sinh sản trinh sinh, những
trứng không được thụ tinh sẽ nở thành ong đực, ong đực có bao nhiêu NST?
Câu 3: Biết allele A quy định thân cao trội hoàn toàn so với allele a quy định thân thấp; allele B quy
định hoa tím trội hoan toàn so với allele b quy định hoa trắng, hai gene nằm trên 2 cặp NST tương đồng.
Một HS đã tiến hành thí nghiệm ở 1 loài đậu, cho cây thân cao, hoa tím dị hợp về 2 cặp gene tự thụ phấn
được F1. Theo lí thuyết, xác suất các thể dị hợp tử về 1 cặp gene thu được ở F1 là bao nhiêu?
Câu 4: Phả hệ dưới đây cho thấy sự di truyền của một
tính trạng bệnh X do 1 gen có 2 alen là U và L trên NST
thường quy định. Các số trong bảng dưới phả hệ thể hiện
các cá thể (1→11); dấu ngang đậm thể hiện trong kiểu
gen có alen tương ứng. Những người (1 → 11) có kiểu
gen như dưới phả hệ. Xác suất để cặp vợ chồng số (10)
và (11) sinh con trai đầu lòng bị bệnh X là bao nhiêu
%? (Hãy thể hiện kết quả bằng số thập phân và làm
tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy)
Câu 5: Cho các thông tin về quy trình tạo DNA tái tổ hợp như sau:
1. Tách DNA từ tế bào chứa gene cần chuyển và plasmid từ vi khuẩn.
2. Nối hai đoạn DNA cần chuyển với plasmid bằng enzyme nối tạo DNA tái tổ hợp.
3. Enzyme cắt giới hạn gene cần chuyển và vị trí tương ứng trên plasmid tạo nên các đầu dính có trình
tự nucleotide bổ sung, tạo điều kiện cho việc bắt cặp giữa hai đoạn DNA với nhau.
4. Chuyển DNA tái tổ hợp vào tế bào nhận như E.coli tạo vi khuẩn mang plasmid tái tổ hợp.
Viết liên tiếp các bước đúng trong quy trình tạo DNA tái tổ hợp.
Câu 6: Nghiên cứu một quần thể sóc ở rừng Cúc Phương. Tính trạng màu sắc bụng do một gen có 2
alen nằm trên NST thường quy định, trong đó alen A quy định kiểu hình bụng đỏ trội hoàn toàn so với
alen a quy định kiểu hình bụng trắng. Tại thế hệ đang khảo sát, quần thể đang cân bằng di truyền có đầy
đủ các loại kiểu gen và tần số alen A gấp đôi alen a. Nếu tất cả các cá thể dị hợp đều không sinh sản, thế
hệ sau sẽ có kiểu hình bụng đỏ chiểm tỉ lệ bao nhiêu?
——————— Hết ———————
2. Đáp án
Môn Sinh học trong kỳ thi tốt nghiệp THPT 2026 yêu cầu nắm vững lý thuyết, kỹ năng làm bài trắc nghiệm nhanh và chính xác. Dưới đây là cách ôn cấp tốc hiệu quả:
1. Xác định nội dung trọng tâm
Di truyền học (Chiếm phần lớn trong đề thi)
Quy luật di truyền: Phân li, Phân li độc lập, Liên kết – Hoán vị gen, Tương tác gen, Di truyền liên kết với giới tính.
Di truyền quần thể: Công thức Hardy-Weinberg, tính toán tỉ lệ kiểu gen, kiểu hình.
Ứng dụng di truyền học: Công nghệ tế bào, công nghệ gen.
Tiến hóa và Sinh thái
Các học thuyết tiến hóa (Darwin, tổng hợp hiện đại).
Cơ chế tiến hóa: Đột biến, di nhập gen, chọn lọc tự nhiên, các yếu tố ngẫu nhiên.
Hệ sinh thái, chuỗi thức ăn, lưới thức ăn, trao đổi vật chất và năng lượng.
Cơ thể học và Sinh lý học
Chuyển hóa vật chất và năng lượng ở thực vật & động vật.
Sinh trưởng và phát triển, cảm ứng ở sinh vật.
Sinh sản, miễn dịch, cân bằng nội môi.
2. Ôn tập theo phương pháp tối ưu
✅ Học qua sơ đồ tư duy: Tổng hợp kiến thức theo sơ đồ để dễ nhớ.
✅ Luyện bài tập trắc nghiệm: Làm các dạng câu hỏi lý thuyết & bài tập tính toán, nhất là dạng bài về quy luật di truyền.
✅ Ghi nhớ công thức giải nhanh: Nhất là công thức về tần số alen, tần số kiểu gen, di truyền quần thể, xác suất hoán vị gen…
✅ Làm đề thi thử Sinh học tốt nghiệp THPT 2026: Chọn đề thi chuẩn theo cấu trúc của Bộ GD&ĐT để làm quen với dạng bài.
✅ Ghi chép nhanh các lỗi sai: Lập sổ tay “bẫy đề thi” để rút kinh nghiệm.
3. Chiến thuật làm bài thi hiệu quả
⏳ Phân bổ thời gian hợp lý:
20 phút: Làm 30 câu lý thuyết dễ & trung bình.
10 phút: Giải các câu bài tập.
10 phút: Dành cho các câu khó & kiểm tra lại đáp án.
Kỹ thuật chọn đáp án nhanh:
Loại trừ phương án sai trước.
Chú ý từ khóa trong đề như: “luôn luôn”, “chỉ có”, “tất cả”.
Nếu không chắc chắn, chọn phương án có tính khái quát cao.
4. Tài liệu ôn tập hữu ích
Sách giáo khoa & Sách bài tập Sinh học 12
Đề thi minh họa & Đề tham khảo của Bộ GD các năm trước
Sổ tay công thức tính nhanh, mẹo giải bài tập di truyền
Bên cạnh đó đừng quên ôn Thi thử tốt nghiệp THPT 2026 các môn khác trong tổ hợp để có kết quả tốt nhất xét vào trường đại học yêu thích nhé!
Sau khi làm online Đề thi thử môn Sinh học tốt nghiệp THPT 2026 – Trường THPT Lạc Thủy B – Hòa Bình hãy comment điểm số đạt được nhé!


