Cùng Sĩ Tử 2k7 Làm online Đề thi thử môn Vật lí Kỳ thi tốt nghiệp THPT 2026 – Trường THPT Thái Phiên – Hải Phòng để có kế hoạch ôn thi cấp tốc vào các trường nhé!

1. Đề thi thử môn Vật lí Kỳ thi tốt nghiệp THPT 2026 – Trường THPT Thái Phiên – Hải Phòng
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án trả lời.
Câu 1: Nội năng của một vật phụ thuộc vào
A. nhiệt độ, áp suất và khối lượng của vật.
B. nhiệt độ và áp suất của vật.
C. nhiệt độ và thể tích của vật.
D. nhiệt độ, áp suất và thể tích của vật.
Câu 2: Nhiệt độ vào một ngày mùa hè ở TP. Hồ Chí Minh là 35°C. Nhiệt độ đó tương ứng với bao nhiêu độ Fahrenheit?
A. 95 °F. B. 67 °F. C. 59 °F. D. 76 °F.
Câu 3: Khi truyền nhiệt lượng cho khí trong một xylanh hình trụ thì khí nở ra đẩy pit-tông lên làm thể tích của khí tăng thêm . Tính độ biến thiên nội năng của khí. Biết áp suất của khí là
và coi áp suất này không đổi trong quá trình thực hiện công.
A. B. C. D.
Câu 4: Để xác định nhiệt nóng chảy riêng của thiếc, người ta đổ mth = 350 g thiếc nóng chảy ở nhiệt độ t₂ = 232°C vào mn = 330 g nước ở t₁ = 7°C đựng trong một nhiệt lượng kế có nhiệt dung bằng Cnlk = 100 J/K. Sau khi cân bằng nhiệt, nhiệt độ của nước trong nhiệt lượng kế là t₂ = 32°C, bỏ qua sự trao đổi nhiệt với môi trường bên ngoài. Biết nhiệt dung riêng của nước là cn = 4,2 J/g.K, của thiếc rắn là Cth = 0,23 J/g.K. Nhiệt nóng chảy riêng của thiếc gần giá trị nào nhất sau đây?
A. 60 J/g. B. 73 J/g. C. 89 J/g. D. 96 J/g.
Câu 5: Người ta coi nhiệt độ là đại lượng đặc trưng cho động năng trung bình của chuyển động nhiệt của phân tử. Động năng trung bình của các phân tử cấu tạo nên vật càng lớn khi:
A. thể tích của vật càng bé. B. thể tích của vật càng lớn.
C. nhiệt độ của vật càng thấp. D. nhiệt độ của vật càng cao.
Câu 6: Gọi k là hằng số Boltzmann, T là nhiệt độ tuyệt đối. Động năng tịnh tiến trung bình của phân tử khí được xác định bởi công thức
A.. B.. C.. D. .
Câu 7: Xét một khối khí lý tưởng trong một bình chứa. Khi tốc độ chuyển động nhiệt trung bình của các phân tử khí tăng 4 lần và thể tích khối khí giảm còn một nửa thì áp suất của khối khí tác dụng lên thành bình sẽ
A.giảm 4 lần. B. tăng 8 lần. C. tăng 16 lần. D. tăng 32 lần.
Câu 8: Từ trường là dạng vật chất tồn tại trong không gian và
A. tác dụng lực hút lên các vật.
B. tác dụng lực điện lên điện tích.
C. tác dụng lực từ lên nam châm và dòng điện, đặt trong đó.
D. tác dụng lực đẩy lên các vật đặt trong nó.
Câu 9: Chọn phát biểu đúng. Xét một đoạn dây dẫn thẳng có dòng điện chạy qua và được đặt trong từ trường đều. Lực từ tác dụng lên một đoạn dây dẫn thẳng dài có dòng điện chạy qua đặt cùng phương với vector cảm ứng từ
A. luôn cùng hướng với đường sức từ. B. luôn ngược hướng với đường sức từ.
C. luôn vuông góc với đường sức từ. D. luôn bằng
Câu 10. Một đoạn dây dẫn dài 0,8 m có dòng điện 20 A chạy qua được đặt trong từ trường đều sao cho dây dẫn hợp với vectơ cảm ứng từ một góc 60°. Khi đó, lực từ tác dụng lên dây dẫn có độ lớn 0,2 N. Độ lớn của cảm ứng từ là
A. 0,8.10-3T. B. 14,43 T. C. l4,43.10-3 T. D. l,6.10-3T.
Câu 11: Hình bên mô tả thí nghiệm về hiện tượng cảm ứng điện từ. Khi tăng tốc độ di chuyển thanh nam châm, dòng điện trong ống dây
A. có độ lớn tăng lên. B. có độ lớn giảm đi.
C. có độ lớn không đổi. D. đảo ngược chiều.
Câu 12: Một khung dây dẫn có vòng được đặt trong từ trường đều sao cho các đường cảm ứng từ vuông góc với mặt phẳng khung. Diện tích mỗi vòng dây là Cảm ứng từ được làm giảm đều đặn từ đến trong thời gian Độ lớn suất điện động trong toàn khung dây là
A. B. C. D.
Câu 13: Hai dây dẫn thẳng MN và NO được nối với nhau tại N và có dòng điện chạy theo chiều từ MNO với cường độ I. Hệ thống ở trong một từ trường đều nằm ngang với cảm ứng từ có độ lớn B (Hình 3.7). Biết MN = NO. Phát biểu nào sau đây là sai?
A. Lực từ tác dụng lên đoạn dòng điện MN hướng ra ngoài mặt phẳng hình vẽ.
B. Lực từ tác dụng lên đoạn dòng điện NO hướng vào trong mặt phẳng hình vẽ.
C. Lực từ tác dụng lên MN và NO có độ lớn bằng nhau.
D. Lực từ tác dụng lên MN và NO là hai lực cân bằng.
Câu 14: So với hạt nhân , hạt nhân có nhiều hơn
A. 11 nơtrôn và 6 prôtôn. B. 5 nơtrôn và 6 prôtôn.
C. 6 nơtrôn và 5 prôtôn. `D. 5 nơtrôn và 12 prôtôn.
Câu 15: Điều nào sau đây là sai khi nói về bản chất của các tia phóng xạ?
A. Các tia α, β, γ đều có chung bản chất là sóng điện từ nhưng có bước sóng khác nhau.
B. Tia α là dòng các hạt nhân nguyên tử .
C. Tia β+ là dòng các hạt pozitron.
D. Tia β- là dòng các hạt electron.
Câu 16. Biết khối lượng các hạt proton, neutron và hạt nhân lần lượt là 1,0073u; 1,0087u; 17,9948u. Độ hụt khối của hạt nhân là
A. 0,1376u. B. 0,1506u. C. 0,1478u. D.8,2202u.
Câu 17. Natri là chất phóng xạ với chu kì bán rã . Ban đầu có một mẫu nguyên chất có khối lượng . Khối lượng còn lại sau khoảng thời gian kể từ thời điểm ban đầu là
A. B. C. D.
Câu 18. Một phòng thí nghiệm nhập về lượng đồng phóng xạ nguyên chất có khối lượng ban đầu là 55g. Chu kỳ bán rã của đồng vị này là 12,7 giờ. Tính khối lượng đã bị phân rã trong ngày thứ 10 kể từ lúc nhập về là:
A.0,3.10-3g B. 0,6.10-3g C. 3.10-3g D. 10-3g
Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời câu hỏi từ 1 đến 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1: Người ta thực hiện công 100J để nén khí trong một xilanh. Khí truyền ra môi trường xung quanh nhiệt lượng 20J.
a. Người ta thực hiện công lên khối khí nên khối khí nhận công.
b. Do khối khí nhận công nên A<0 và có giá trị là -100J.
c. Khối khí truyền nhiệt ra môi trường bên ngoài nên Q<0 và có giá trị là -20J
d. Độ biến thiên nội năng của khí có giá trị là -80J
Câu 2: Đổ 600 g nước vào một bình làm bằng nhôm có khối lượng 525 g đang ở nhiệt độ 20oC. Nhiệt độ của nước khi có cân bằng nhiệt là 50oC. Biết nhiệt dung riêng của nước, nhôm lần lượt là 4200 J/kgK; 880 J/kgK.
a) Nhiệt độ của bình nhôm sau khi cân bằng nhiệt là 45°C.
b) Nhiệt lượng bình nhôm thu vào là 13860J.
c) Nếu bỏ qua sự mất mát ra môi trường bên ngoài thì nhiệt độ ban đầu của nước là 44,5oC
d) Nếu nhiệt lượng tỏa ra môi trường bên ngoài bằng 20% nhiệt lượng do nước tỏa ra thì nhiệt độ ban đầu của nước là 54,6oC.
Câu 3: Một khối khí lí tưởng đơn nguyên tử có thể tích ở áp suất khí quyển và nhiệt độ 300 K (điểm A trong hình). Nó được làm nóng ở thể tích không đổi đến áp suất 3 atm (điểm B). Sau đo, nó được giãn nở đẳng nhiệt đến áp suất (điểm C) và cuối cùng bị nén đẳng áp về trạng thái ban đầu. Biết R = 8,31J/mol.K
a) Số mol của khí trong mẫu là 0,203 mol
b) Thể tích của khí ở C là 1,5 lít
c) Nhiệt lượng khí nhận được trong quá trình là
d) Trong quá trình độ biến thiên nội năng của khí .
Câu 4. Cho hạt nhân có độ hụt khối là 1,94178u và hạt nhân có độ hụt khối là 0,52904u
Trong các phát biểu nào sau đây, phát biểu nào là đúng, phát biểu nào là sai?
a) Số proton trong hạt nhân Fe ít hơn số proton trong hạt nhân U.
b) Số notron của hạt nhân nhiều hơn hạt nhân .
c) Hạt nhân có năng lượng liên kết nhỏ hơn hạt nhân .
d) Hạt nhân bền vững hơn hạt nhân .
PHẦN III. Câu hỏi trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Câu 1.Cung cấp nhiệt lượng cho một khối băng (nước đá), người ta thu được đồ thị biểu diễn nhiệt độ của nước theo nhiệt lượng cung cấp được mô tà như vẽ.
Dựa vào đồ thị, hãy tính nhiệt lượng ( theo đơn vị kJ) cần cung cấp để hoá lỏng hoàn toàn khối băng ở .
Câu 2. Một đoạn dây thẳng bằng đồng được đặt vuông góc với một từ trường đều. Trong đoạn dây có dòng điện với cường độ và được đặt theo hướng như hình vẽ bên. Bỏ qua ảnh hưởng của trường Trái Đất lên đoạn dây. Độ lớn của cảm ứng từ B để lực từ có thể cân bằng với lực hút của Trái Đất tác dụng lên đoạn dây là bao nhiêu mT? Biết khối lượng của một đơn vị chiều dài của đoạn dây đồng là lấy
Câu 3: Một mặt có diện tích S = 4,0 dm2 được đặt trong từ trường đều và tạo với cảm ứng từ góc a = 30° (Hình vẽ). Từ thông qua khung dây là F = 12 mWb. Độ lớn của cảm ứng từ là bao nhiêu tesla (kết quả được viết đến hai chữ số thập phân)?
Câu 4: Trong một xi lanh kín đặt thẳng đứng có hai pit tông nặng chia xi lanh thành 3 ngăn (hình 1), mỗi ngăn chứa 1 lượng khí lí tưởng như nhau và cùng loại. Khi nhiệt độ trong các ngăn là T1 thì tỉ số thể tích các phần là . Khi nhiệt độ trong các ngăn là T2 thì tỉ số thể tích các phần là . Bỏ qua ma sát giữa các pit tông và xi lanh. Giá trị của x là (lấy 2 chữ số thập phân)?
Câu 5. Hiện nay urani tự nhiên chứa hai đồng vị phóng xạ và với tỉ lệ số hạt và số hạt là 7/1000. Biết chu kì bán rã và lần lượt là năm và năm. Nếu tỷ lệ số hạt và số hạt trong tự nhiên là 3 /100 thì cách đây bao nhiêu tỉ năm (lấy 2 chữ số thập phân)?
Câu 6. Hình bên là sơ đồ bố trí thí nghiệm đo nhiệt dung riêng của nước. Một học sinh làm thí nghiệm với 150 g nước, nhiệt độ ban đầu là 620C. Số chỉ vôn kế và ampe kế lần lượt là 1,60 V và 2,50 A. Sau khoảng thời gian 8 phút 48 giây thì nhiệt độ của nước là 65,50C. Bỏ qua nhiệt lượng mà bình nhiệt lượng kế và đũa khuấy thu vào. Hãy tính nhiệt dung riêng của trước trong thí nghiệm này?
—————-HẾT—————-
2. Đáp án
Phần I: Trắc nghiệm
(Mỗi câu trả lời đúng thí sinh được 0,25 điểm)
Câu Đáp án Câu Đáp án
1 C 10 C
2 A 11 A
3 C 12 C
4 A 13 D
5 D 14 B
6 A 15 A
7 D 16 B
8 C 17 A
9 D 18 A
Phần II
Câu Lệnh hỏi Đáp án (Đ/S) Câu Lệnh hỏi Đáp án (Đ/S)
1 a) Đ 3 a) Đ b) S b) S c) Đ c) Đ d) S d) Đ
2 a) S 4 a) Đ b) Đ b) S c) S c) Đ d) S d) S
Phần III
1. 60kJ
2, 49mT
3. 0,35T
4. 2,29
5. 1,7404 tỉ năm
6. 4693 (J/kg.K)
3. Tại sao nên ôn thi môn Vật lí tốt nghiệp THPT 2026 tại Sĩ Tử – situ.edu.vn?
- Môn Vật lí luôn là một trong những môn thi khiến nhiều sĩ tử e ngại vì tính chất khô khan, nhiều công thức và yêu cầu tư duy logic cao. Nhưng với phương pháp đúng và tài liệu chất lượng, Vật lí hoàn toàn có thể trở thành “môn gỡ điểm” đầy tiềm năng. Tại Sĩ Tử – situ.edu.vn, bạn sẽ được hỗ trợ toàn diện để ôn luyện môn Vật lí một cách hiệu quả và bài bản.
- Trước hết, điểm mạnh nổi bật tại Sĩ Tử là lộ trình ôn thi rõ ràng, chia theo từng giai đoạn: nắm chắc lý thuyết – luyện kỹ dạng bài – tăng tốc xử lý đề chuẩn. Học sinh không bị rối bởi quá nhiều kiến thức lan man mà được dẫn dắt theo chiến lược đã tối ưu qua nhiều năm.
- Thứ hai, hệ thống đề luyện thi thử Vật lí Kỳ thi tốt nghiệp THPT 2026 miễn phí tại situ.edu.vn luôn bám sát cấu trúc đề thi thật, có phân loại mức độ từ dễ đến khó, giúp học sinh rèn luyện phản xạ làm bài và làm quen áp lực thời gian. Mỗi đề đều có hướng dẫn giải chi tiết và video chữa bài, giúp học sinh hiểu cặn kẽ từng lỗi sai.
- Ngoài ra, đội ngũ giáo viên của Sĩ Tử đều là những người có kinh nghiệm luyện thi lâu năm, nắm chắc cấu trúc đề và có khả năng truyền đạt súc tích, dễ hiểu. Các mẹo tính nhanh, cách nhớ công thức thông minh, và chiến thuật phân bổ thời gian đều được hệ thống rõ ràng trong mỗi bài học.
- Đặc biệt, Sĩ Tử không chỉ dừng ở việc cung cấp tài liệu – mà còn tạo ra một cộng đồng ôn thi tích cực, nơi học sinh có thể đặt câu hỏi, trao đổi bài tập và nhận được hỗ trợ nhanh chóng. Mỗi tài khoản học sinh đều được cá nhân hóa để theo dõi tiến độ và điểm mạnh, điểm yếu của bản thân.
- Với phương châm “Học đúng – thi chắc – điểm cao”, Sĩ Tử – situ.edu.vn là người đồng hành đáng tin cậy cho mọi sĩ tử đang muốn bứt phá điểm số môn Vật lí trong kỳ thi tốt nghiệp THPT 2026. Hãy bắt đầu từ hôm nay – vì mỗi ngày ôn đúng là một bước tiến gần hơn đến 9+ Vật lí!
- Bên cạnh đó, các sĩ tử 2k7 đừng quên Thi thử Kỳ thi tốt nghiệp THPT 2026 online các môn khác trong tổ hợp cùng môn Vật lí để tăng cơ hội trúng tuyển trường đại học yêu thích nhé!Trên đây Sĩ Tử đã gửi tới Đề thi thử môn Vật lí Kỳ thi tốt nghiệp THPT 2026 – Trường THPT Ứng Hòa A – Hà Nội. Comment điểm số đạt được nhé!


