Cùng Sĩ Tử 2k7 luyện online Đề thi thử môn Sinh học tốt nghiệp THPT 2026 – Sở GDĐT Bắc Ninh để có kế hoạch ôn cấp tốc trước đợt thi đang tới gần nhé!

1. Đề thi thử môn Sinh học tốt nghiệp THPT 2026 – Sở GDĐT Bắc Ninh
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN
Câu 1: Khi nói đến kì giữa của nguyên phân, phát biểu nào sau đây đúng?
A. Các NST kép sắp xếp 1 hàng ở mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào.
B. Các vi ống của thoi phân bào đính vào hai phía tâm động của NST kép.
C. Các NST đơn co xoắn tối đa và nằm ở mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào.
D. Mỗi NST kép tách ở tâm động thành 2 NST đơn về hai cực tế bào.
Câu 2: Đơn phân cấu tạo nên DNA là
A. Nucleotide.
B. Amino acid.
C. Monosaccharide.
D. Glicerol.
Câu 3: Trong quang hợp ở thực vật, về mặt năng lượng, pha sáng cần có
A. H,O và 0,
B. CO, và ATP.
C. ATP và NADPH.
D. năng lượng ánh sáng.
Câu 4: Bón phân hợp lí là phải bón
A. thường xuyên cho cây.
B. sau khi thu hoạch phải bổ sung ngay lượng phân bón cần thiết cho đất.
C. đủ cho cây ba loại nguyên tố quan trọng là N, P, K.
D. đúng lúc, đúng lượng, đúng loại và đúng cách.
Câu 5: Theo thuyết tiến hóa hiện đại, nhân tố nào dưới đây không được xem là nhân tố tiến
hóa?
A. Các yếu tố ngẫu nhiên.
B. Chọn lọc tự nhiên.
C. Giao phối ngẫu nhiên.
D.Giao phối không ngẫu nhiên.
Câu 6: Cặp cơ quan nào dưới đây ở các loài sinh vật không phải là cơ quan tương đồng?
A. Gai xương rồng và gai hoa hồng.
C. Cánh gà và cánh chim bồ câu.
B. Cánh dơi và chi trước ngựa.
D. Ruột thừa ở người và manh tràng ở thỏ.
Câu 7: Một allele nào đó dù có lợi cũng có thể bị loại bỏ hoàn toàn khỏi quần thể là do tác
động của nhân tố tiến hóa nào sau đây?
A. Chọn lọc tự nhiên.
C. Phiêu bạt di truyền.
B. Giao phối không ngẫu nhiên.
D. Giao phối ngẫu nhiên.
Câu 8: Sự sống trên Trái Đất được phát sinh và phát triển lần lượt qua các giai đoạn:
A. tiến hóa hóa học → tiến hóa tiền sinh học — tiến hóa sinh học.
B. tiến hóa hóa học — tiến hóa học — tiến hóa tiền sinh học.
C. tiến hóa tiền sinh học — tiến hóa hóa học — tiến hóa sinh học.
D. tiến hóa sinh học → tiến hóa tiền sinh học → tiến hóa sinh học.
Câu 9: Trong các tế bào sinh dưỡng của người mắc hội chứng Tocno có số lượng NST là:
A. 45.
B. 44.
C. 47.
D. 46.
Câu 10: Ở một loài thực vật lưỡng bội (2n = 8), các cặp NST tương đồng được ký hiệu là Aa, Bb, Dd và Ee. Do đột biến lệch bội đã làm xuất hiện thể một. Thể một này có bộ NST nào trong số các bộ NST sau đây?
A. AaBbEe.
B. AaaBbDdEe.
C. AaBbDEe.
D. AaBbDddEe.
Câu 11: Ở vườn quốc gia Cát Bà, trung bình có khoảng 15 cá thể chim chào mào/ha đất rừng. Đây là ví dụ minh họa cho đặc trưng nào cả quần thể?
A. Nhóm tuổi. B. Mật độ cá thể. C. Tỉ lệ giới tính.
Câu 12: Trong một quần thể sinh vật không có mối quan hệ nào sau đây?
A. kí sinh cùng loài. B. quan hệ cạnh tranh. D. quan hệ cộng sinh.
Câu 13: Phiên mã ngược là hiện tượng
A. RNA tổng hợp ra DNA.
D. Sự phân bố cá thể.
C. quan hệ hỗ trợ.
B. Protein tổng hợp ra DNA.
D. Protein tổng hợp ra RNA.
C. DNA tổng hợp ra RNA.
Câu 14: Một người phụ nữ bình thường (1) lấy chồng (2) bị bệnh máu khó đông sinh được một con trai (3) bị bệnh máu khó đông. Người con trai này lớn lên lấy vợ (4) bình thường sinh được một bé trai (5) cũng bị bệnh như bố. Hãy xác định kiểu gene của 5 người trong gia đình trên.
A. (1) XX; (2) XY; (3) XY2; (4) XX; (5) XYa. B. (1) X*X*; (2) X*Y; (3) X*Y; (4) XAX*; (5) XÂY.
C. (1) X*X*; (2) XÂY; (3) XAY; (4) X*X*; (5) XÂY.
D. (1) XX; (2) XYA; (3) XYA; (4) XX; (5) XYa.
Câu 15: Hai tế bào sinh tinh đều có kiểu gene AB/ab XDX giảm phân bình thường nhưng xảy ra hoán vị gene ở một trong hai tế bào. Theo lí thuyết, số loại giao tử tối đa được tạo ra
A. 4.
B. 6.
C. 16.
Câu 16: Một loài thực vật lưỡng bội có 12 nhóm gene liên kết. Giả sử có 6 thể đột biến của loài này được kí hiệu từ I đến VI có số lượng NST trong mỗi tế bào sinh dưỡng như sau:
Thể đột biến
Số lượng NST trong tế bào sinh dưỡng
Cho biết số lượng NST trong tất cả các cặp ở mỗi tế bào của mỗi thể đột biến là bằng nhau. Trong các thể đột biến trên các thể đột biến đa bội lẻ là:
A. II, VI.
B. II, IV, V, VI.
C. I, III.
D. I, II, III, V.
Câu 17: Đối với mỗi nhân tố sinh thái, khoảng thuận lợi là khoảng giá trị của nhân tố sinh thái mà ở đó sinh vật
A. phát triển tốt nhất.
C. chết hàng loạt.
Câu 18: Hình sau thể hiện mối quan hệ nào?
B. có sức sống giảm dần.
D. có sức sống kém.
A. Quan hệ hỗ trợ cùng loài.
C. Quan hệ ức chế cảm nhiễm.
Phần II: Trắc nghiệm đúng sai
Câu 19. Một gen ở sinh vật nhân thực dài 4080 cặp nuclêôtit. Gen có 3000 liên kết hiđrô bị phá vỡ trong quá trình phiên mã. Cho biết không xảy ra đột biến.
a) Gen này có thể mã hóa một chuỗi polipeptit gồm 1359 axit amin.
b) Gen có tỉ lệ %A = %T = 30%.
c) Số liên kết hiđrô giữa các bazơ trong gen là 6120.
d) Số nuclêôtit loại G trong gen là 816.
Câu 20. Ở người, alen A quy định máu đông bình thường là trội hoàn toàn so với alen a gây bệnh máu khó đông (một bệnh do gen lặn liên kết X gây nên). Một phụ nữ bình thường, bố bị bệnh, mẹ bình thường, kết hôn với một người đàn ông bình thường.
a) Xác suất sinh con gái bị bệnh là 0%.
b) Xác suất sinh con trai bị bệnh là 25%.
c) Phụ nữ này là người mang gen bệnh.
d) Tỉ lệ sinh con có kiểu hình bình thường là 75%.
Câu 21. Một quần thể thực vật tự thụ phấn bắt buộc có kiểu gen ban đầu gồm: 60% Aa và 40% aa. Cho quần thể này sinh sản qua nhiều thế hệ.
a) Tần số alen A trong quần thể giảm dần qua các thế hệ.
b) Tần số alen a trong quần thể tăng lên qua các thế hệ.
c) Tần số kiểu gen Aa giảm dần và tiến đến 0.
d) Tần số kiểu gen aa tăng dần và tiến đến trạng thái ổn định.
Câu 22 Một loài sinh vật có bộ NST lưỡng bội 2n = 20. Trong một quần thể đang chịu tác động của các yếu tố ngẫu nhiên, người ta ghi nhận một số biến động di truyền.
a) Nếu xảy ra đột biến đa bội hóa, số NST trong tế bào sinh dưỡng có thể là 40.
b) Nếu xảy ra đột biến lệch bội dạng thể một, số NST trong tế bào sinh dưỡng là 19.
c) Các yếu tố ngẫu nhiên có thể làm tần số alen thay đổi không theo hướng xác định.
d) Đột biến cấu trúc NST không ảnh hưởng đến kiểu hình cá thể.
Câu 23:
Một gen có chiều dài 2400 nuclêôtit, trong đó có 600 liên kết hiđrô giữa A và T. Khi gen này được phiên mã, mRNA được tạo thành có chiều dài 1200 nuclêôtit. Tính số liên kết hiđrô giữa G và X trong mRNA.
Câu 24:
Trong một quần thể sinh vật lưỡng bội, có 5 cặp gen dị hợp (A/a, B/b, C/c, D/d, E/e). Nếu mỗi cặp gen phân li độc lập, tính số loại giao tử tối đa có thể tạo ra từ một cá thể.
Câu 25:
Một loài sinh vật có bộ NST 2n = 16. Trong quá trình giảm phân, nếu xảy ra hoán vị gen giữa hai nhiễm sắc thể không tương đồng, số tổ hợp NST mới tạo ra là bao nhiêu?
Câu 26:
Ở một loài sinh vật, trong quá trình giảm phân, cặp nhiễm sắc thể A và B xảy ra hoán vị gen. Tính số loại giao tử tối đa có thể tạo ra nếu mỗi cặp gen dị hợp có tỉ lệ hoán vị là 25%?
Câu 27:
Một quần thể có tần số kiểu gen AA = 0,16, Aa = 0,48, aa = 0,36. Tính tần số alen A và a trong quần thể này.
Câu 28:
Trong một quần thể, tần số kiểu gen AA là 0,25, kiểu gen Aa là 0,5, kiểu gen aa là 0,25. Tính tần số alen A trong quần thể này và xác định xem quần thể có đạt trạng thái cân bằng di truyền không.
2. Đáp án
Câu 1: A.
Câu 2: A.
Câu 3: D.
Câu 4: D.
Câu 5: C.
Câu 6: A.
Câu 7: C.
Câu 8: A.
Câu 9: C.
Câu 10: A.
Câu 11: B.
Câu 12: A.
Câu 13: A.
Câu 14: A.
Câu 15: B.
Câu 16: A.
Câu 17: A.
Câu 18: D
Câu 19:
a) ❌ Sai
b) ✅ Đúng
c) ✅ Đúng
d) ✅ Đúng
Câu 20:
a) ✅ Đúng
b) ✅ Đúng
c) ✅ Đúng
d) ❌ Sai
Câu 21:
a) ✅ Đúng
b) ✅ Đúng
c) ✅ Đúng
d) ✅ Đúng
Câu 22:
a) ✅ Đúng
b) ✅ Đúng
c) ✅ Đúng
d) ❌ Sai
Câu 23: 1800
Câu 24: 32
Câu 25: 32
Câu 26: 4
Câu 27: A = 0,6; a = 0,4
Câu 28: A = 0,6; Quần thể đạt trạng thái cân bằng di truyền.
3. Cách ôn thi tốt nghiệp THPT 2026 môn Sinh học
Môn Sinh học trong kỳ thi tốt nghiệp THPT 2026 yêu cầu nắm vững lý thuyết, kỹ năng làm bài trắc nghiệm nhanh và chính xác. Dưới đây là cách ôn cấp tốc hiệu quả:
1. Xác định nội dung trọng tâm
Di truyền học (Chiếm phần lớn trong đề thi)
Quy luật di truyền: Phân li, Phân li độc lập, Liên kết – Hoán vị gen, Tương tác gen, Di truyền liên kết với giới tính.
Di truyền quần thể: Công thức Hardy-Weinberg, tính toán tỉ lệ kiểu gen, kiểu hình.
Ứng dụng di truyền học: Công nghệ tế bào, công nghệ gen.
Tiến hóa và Sinh thái
Các học thuyết tiến hóa (Darwin, tổng hợp hiện đại).
Cơ chế tiến hóa: Đột biến, di nhập gen, chọn lọc tự nhiên, các yếu tố ngẫu nhiên.
Hệ sinh thái, chuỗi thức ăn, lưới thức ăn, trao đổi vật chất và năng lượng.
Cơ thể học và Sinh lý học
Chuyển hóa vật chất và năng lượng ở thực vật & động vật.
Sinh trưởng và phát triển, cảm ứng ở sinh vật.
Sinh sản, miễn dịch, cân bằng nội môi.
2. Ôn tập theo phương pháp tối ưu
✅ Học qua sơ đồ tư duy: Tổng hợp kiến thức theo sơ đồ để dễ nhớ.
✅ Luyện bài tập trắc nghiệm: Làm các dạng câu hỏi lý thuyết & bài tập tính toán, nhất là dạng bài về quy luật di truyền.
✅ Ghi nhớ công thức giải nhanh: Nhất là công thức về tần số alen, tần số kiểu gen, di truyền quần thể, xác suất hoán vị gen…
✅ Làm đề thi thử môn Sinh học tốt nghiệp THPT 2026: Chọn đề thi chuẩn theo cấu trúc của Bộ GD&ĐT để làm quen với dạng bài.
✅ Ghi chép nhanh các lỗi sai: Lập sổ tay “bẫy đề thi” để rút kinh nghiệm.
3. Chiến thuật làm bài thi hiệu quả
⏳ Phân bổ thời gian hợp lý:
20 phút: Làm 30 câu lý thuyết dễ & trung bình.
10 phút: Giải các câu bài tập.
10 phút: Dành cho các câu khó & kiểm tra lại đáp án.
Kỹ thuật chọn đáp án nhanh:
Loại trừ phương án sai trước.
Chú ý từ khóa trong đề như: “luôn luôn”, “chỉ có”, “tất cả”.
Nếu không chắc chắn, chọn phương án có tính khái quát cao.
4. Tài liệu ôn tập hữu ích
Sách giáo khoa & Sách bài tập Sinh học 12
Đề thi minh họa & Đề tham khảo của Bộ GD các năm trước
Sổ tay công thức tính nhanh, mẹo giải bài tập di truyền
Bên cạnh đó đừng quên ôn Thi thử tốt nghiệp THPT 2026 các môn khác trong tổ hợp để có kết quả tốt nhất xét vào trường đại học yêu thích nhé!
Sau khi làm online Đề thi thử môn Sinh học tốt nghiệp THPT 2026 – Sở GDĐT Bắc Ninh hãy comment kết quả đạt được nhé!


