Cùng Sĩ Tử 2k7 Làm online Đề thi thử môn Sinh học tốt nghiệp THPT 2026 – Trường THPT Củ Chi – TP Hồ Chí Minh để có kế hoạch ôn luyện cấp tốc vào các trường nhé!

1. Đề thi thử môn Sinh học tốt nghiệp THPT 2026 – Trường THPT Củ Chi
Thời gian làm bài: 50 phút (không kể thời gian phát đề)
Phần 1: Trắc nghiệm (từ câu 1 đến câu 27)
Mỗi câu hỏi trắc nghiệm có bốn phương án trả lời: A, B, C, D
Câu 1: Động vật nào sau đây trao đổi khí với môi trường thông qua phổi?
A. Cá chép
B. Tôm
C. Ếch đồng
D. Bồ câu
Câu 2: Nhà khoa học nào sau đây được gọi là cha đẻ của di truyền học hiện đại?
A. Morgan
B. Menden
C. Darwin
D. T.H. Morgan
Câu 3: Phương pháp nghiên cứu di truyền nào dưới đây giúp phát hiện hội chứng Down?
A. Nghiên cứu tế bào
B. Nghiên cứu phả hệ
C. Gây đột biến
D. Lai tế bào xôma
Câu 4: Bằng chứng nào sau đây được xem là bằng chứng sinh học phân tử?
A. Cơ quan tương đồng
B. Cơ quan thoái hóa
C. Hóa thạch xương khủng long
D. ADN của các loài
Câu 5: Bò sát và cây trinh nữ có mối quan hệ dinh dưỡng nào sau đây?
A. Ký sinh và vật chủ
B. Cộng sinh
C. Hội sinh
D. Cạnh tranh
Câu 6: Hình thành loài bằng con đường lai xa và đa bội hóa chủ yếu gặp ở nhóm loài nào?
A. Động vật bậc cao
B. Động vật bậc thấp
C. Thực vật sinh sản hữu tính
D. Thực vật sinh sản vô tính
Câu 7: Hệ sinh thái nào sau đây có khả năng tự điều chỉnh cao nhất?
A. Ao nuôi cá
B. Cánh đồng lúa
C. Rừng ngập mặn
D. Rừng nhiệt đới
Câu 8: Ví dụ nào sau đây mô tả mối quan hệ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần xã sinh vật?
A. Dê đang xếp thành hàng để di cư
B. Dê đực tranh giành con cái
C. Hiện tượng liền rễ giữa các cây thông nhựa
D. Cá mập con ăn cá con
Câu 9: Trong quá trình phát sinh sự sống trên Trái Đất, sự kiện nào sau đây diễn ra trong giai đoạn tiến hóa hóa học?
A. Axit nucleic liên kết với protein tạo thành các hạt protobiont
B. Từ các chất vô cơ hình thành nên các chất hữu cơ đơn giản
C. Hình thành tế bào sơ khai
D. Hình thành tế bào nhân sơ
Câu 10: Hình bên mô tả cơ chế hình thành thể đột biến X từ hai loài lưỡng bội. Cơ thể X gọi là?
A. Thể tứ bội
B. Thể song nhị bội
C. Thể dị bội
D. Thể lưỡng bội
Câu 11: Liên kết hóa học nào sau đây là liên kết yếu?
A. Liên kết ion
B. Liên kết cộng hóa trị
C. Liên kết hidro
D. Liên kết photphodieste
Câu 12: Điều nào sau đây là không đúng khi nói về operon Lac?
A. Vùng vận hành là nơi mà protein ức chế bám vào
B. Protein ức chế có thể bám vào vùng vận hành
C. Gen điều hòa (R) nằm trong cấu trúc của operon Lac
D. Gen cấu trúc nằm trong cấu trúc của operon Lac
Câu 13: Thành tựu nào sau đây là ứng dụng của công nghệ gen?
A. Tạo giống lúa gạo vàng có khả năng tổng hợp β-carôten
B. Tạo giống dâu tằm tam bội có năng suất lá cao
C. Tạo giống dưa hấu tam bội không hạt
D. Tạo giống bò lang trắng đen Hà Lan có năng suất sữa cao
Câu 14: Ở một loài thực vật, alen B quy định quả đỏ là trội hoàn toàn so với alen b quy định quả vàng. Tần số alen b là 0.2. Tính tỉ lệ kiểu hình quả đỏ trong quần thể?
A. 36%
B. 64%
C. 84%
D. 16%
Câu 15: Thí nghiệm của một người ta lập được biểu đồ
(Trong ảnh không có biểu đồ nên không thể xác định đáp án)
Câu 16: Nghiên cứu chu trình nitơ trong hệ sinh thái, người ta thấy quá trình nào sau đây diễn ra nhờ nhóm vi khuẩn nitrat hóa?
A. Chuyển hóa NH3 và NH4+ thành NO2- và NO3-
B. Chuyển hóa NO3- thành N2
C. Chuyển hóa N2 thành NH3 và NH4+
D. Chuyển hóa chất hữu cơ thành NH3 và NH4+
Câu 17: Các cá thể của quần xã cùng sử dụng những nguồn sống giống nhau có xu hướng
A. Cộng sinh
B. Hội sinh
C. Ký sinh
D. Cạnh tranh
Đồ thị nào phản ánh sự biến đổi hàm lượng tương đối ADN tỉ thể trong quá trình nguyên phân?
| A. Đồ thị 1. | B. Đồ thị 2. | C. Đồ thị 3. | D. Đồ thị 4. |
Câu 18: Sơ đồ sau mô tả quá trình diễn thế thứ sinh dẫn đến quần xã bị suy thoái đã xảy ra ở rừng lim Hữu Lũng, tỉnh Lạng Sơn do hoạt động chặt phá rừng của con người. Quá trình này gồm các giai đoạn sau:
Trong đó, mỗi kí hiệu (2), (3), (5) tương ứng với một trong các giai đoạn sau:
(a) Trảng cỏ;
(b) Rừng thưa cây gỗ nhỏ ưa sáng;
(c) Cây gỗ nhỏ và cây bụi.
Phát biểu nào sau đây đúng?
A. Kí hiệu (2) tương ứng với giai đoạn (c), kí hiệu (3) tương ứng với giai đoạn (b).
B. Lưới thức ăn của quần xã ở giai đoạn (3) phức tạp hơn so với giai đoạn (1).
C. Quá trình diễn thế được mô tả ở sơ đồ này là diễn thế sinh thái nguyên sinh.
D. Nếu ở giai đoạn (5), rừng được trồng lại và bảo vệ thì độ đa dạng của quần xã này có thể tăng dần.
Phần II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1: Dựa trên hình vẽ thí nghiệm minh họa hô hấp thực vật, mỗi nhận định sau đây Đúng hay Sai?
1. Khi hút ra phía bên phải thí nghiệm là khí giàu CO₂.
a) Khi hút ra phía bên phải thí nghiệm là khí giàu CO₂.
b) Sau thí nghiệm, ống nghiệm bên phải nước vôi trong vẫn đục là do hạt hô hấp thải ra CO₂.
c) Dòng khí bên trái cung cấp vào bình chứa hạt nảy mầm có nhiều CO₂.
d) Khi hút ra bên phải bình chứa hạt là khí giàu CO₂ mà nghèo O₂.
Câu 2: Một nghiên cứu về ảnh hưởng của một loài cỏ (C) đến sinh khối của ba loài cỏ (A), (F) và (K). Loài (C) có khả năng tiết hóa chất ức chế sự sinh trưởng của các loài cỏ sống chung. Thí nghiệm được tiến hành như sau:
Mỗi nhận định sau đây Đúng hay Sai?
a) Khi sống riêng, loài (A) có khả năng sinh trưởng kém hơn loài (F) và loài (K).
b) Mối quan hệ sinh thái giữa loài (C) với ba loài (A), (F) và (K) là quan hệ ức chế – cảm nhiễm.
c) Khi sống chung với loài (C), tỉ lệ phần trăm lượng sinh khối giảm của loài (A) lớn hơn so với của loài (F), loài (K).
d) Sự thay đổi sinh khối của các loài chứng tỏ loài (F) chịu ảnh hưởng của loài (C) là lớn nhất.
Câu 3: Một nhóm nghiên cứu thực hiện thí nghiệm để kiểm chứng mô hình nhân đôi DNA ở vùng nhân của tế bào nhân sơ. Họ đã nuôi một số vi khuẩn E. coli trong môi trường chỉ có nitrogen đồng vị nặng (<sup>15</sup>N). Sau đó, họ chuyển vi khuẩn sang nuôi tiếp 5 thế hệ ở môi trường chỉ có nitrogen đồng vị nhẹ (<sup>14</sup>N). Biết số lần nhân lên của các vi khuẩn E. coli trong các ống nghiệm là như nhau. Tách DNA sau mỗi thế hệ và thu được kết quả như hình dưới đây.
Ký hiệu Mô tả
X Băng DNA nặng chứa <sup>15</sup>N
Y Băng DNA trung gian chứa <sup>15</sup>N và <sup>14</sup>N
Z Băng DNA nhẹ chứa <sup>14</sup>N
Theo lí thuyết, mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai trong thí nghiệm này?
a) Sau một thế hệ thì có 100% phân tử DNA chứa <sup>15</sup>N và <sup>14</sup>N.
b) Sau hai thế hệ thì có 50% phân tử DNA mang cả hai mạch <sup>15</sup>N.
c) Ở thế hệ thứ 4, tỉ lệ vi khuẩn chứa DNA hoàn toàn <sup>14</sup>N là lớn nhất.
d) Ở thế hệ thứ 5, tỉ lệ DNA ở vị trí Y chiếm 1/16 (khoảng 6.25%).
Câu 4: Hình ảnh dưới đây mô tả cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân thực. Mỗi nhận định sau đây Đúng hay Sai về hình ảnh này?
a) Cấu trúc (1) có chứa 8 phân tử histon và được gọi là nucleosome.
b) Cấu trúc (2) được gọi là chromatid với đường kính 700 nm.
c) Trong quá trình nguyên phân của tế bào sinh vật nhân thực, cấu trúc (4) xuất hiện trong nhân vào kỳ giữa.
d) Khi ở dạng cấu trúc (4), mỗi nhiễm sắc thể chứa một phân tử DNA kép, mạch thẳng.
Phần III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Thí sinh điền kết quả mỗi câu vào mỗi ô trả lời tương ứng theo hướng dẫn của phiếu trả lời.
Câu 1: Hình A và hình B mô tả ống tiêu hóa của hai loài thú, trong đó một loài là thú ăn thịt, một loài là thú nhai lại. Quan sát hình và cho biết, cấu trúc số mấy ở hình B có hoạt động tiêu hóa tương tự như cấu trúc số 1 ở hình A?
Câu 2: Trong thí nghiệm về ảnh hưởng của loài cỏ (C) đến sinh khối các loài (A), (F), (K), khi sống chung với (C), loài nào có tỉ lệ sinh khối giảm ít nhất?
→ Đáp án: __________
Câu 3: Ở thế hệ thứ 3 trong thí nghiệm Meselson-Stahl, tỉ lệ phân tử DNA chứa hoàn toàn <sup>14</sup>N (<i>Z</i>) là bao nhiêu?
→ Đáp án: __________
Câu 4: Cấu trúc (3) trong hình nhiễm sắc thể nhân thực có đường kính khoảng bao nhiêu nm?
→ Đáp án: __________
Câu 5: Ở thú nhai lại, cấu trúc nào tương đương chức năng với dạ dày của thú ăn thịt?
→ Đáp án: __________
Câu 6: Trong quá trình nguyên phân, sợi nhiễm sắc (chromatin) đóng xoắn cực đại tạo thành cấu trúc có đường kính bao nhiêu nm?
→ Đáp án: __________
2. Đáp án
| Câu | Đáp án | Câu | Đáp án | Câu | Đáp án | Câu | Đáp án | ||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | D | 6 | C | 11 | D | 16 | A | ||
| 2 | B | 7 | D | 12 | A | 17 | C | ||
| 3 | B | 8 | A | 13 | A | 18 | D | ||
| 4 | C | 9 | C | 14 | D | ||||
| 5 | A | 10 | B | 15 | B |
3. Cách luyện thi tốt nghiệp THPT 2026 môn Sinh học
1. Tập trung vào trọng tâm chương trình
Bám sát cấu trúc đề thi THPT 2026 (tham khảo đề minh họa của Bộ GD&ĐT).
Ưu tiên các chuyên đề quan trọng:
Cơ chế di truyền và biến dị
Quy luật di truyền (Menden, liên kết gen, hoán vị gen, di truyền giới tính)
Di truyền quần thể, ứng dụng di truyền học
Tiến hóa và sinh thái học
2. Hệ thống kiến thức bằng sơ đồ tư duy
Tóm tắt lý thuyết theo từng chương bằng sơ đồ, bảng biểu để dễ nhớ.
Chú ý các công thức tính toán (ví dụ: xác suất di truyền, cấu trúc quần thể).
3. Luyện đề thi thử cấp tốc
Giải đề thi các năm trước và đề minh họa 2025 để quen cấu trúc.
Phân tích lỗi sai và ôn lại phần kiến thức yếu.
Tập trung vào câu hỏi vận dụng cao (VD: bài tập di truyền phức tạp).
4. Mẹo làm bài nhanh
Đọc kỹ đề, gạch chân từ khóa.
Câu dễ làm trước, câu khó để sau.
Sử dụng phương pháp loại trừ với câu lý thuyết.
5. Tận dụng nguồn học liệu chất lượng
Tham khảo khóa học cấp tốc và Đề thi thử Sinh học Kỳ thi tốt nghiệp THPT 2026 trên SITU.Edu.Vn – nền tảng cung cấp bài giảng trọng tâm, đề thi bám sát và hướng dẫn giải chi tiết giúp bạn tối ưu điểm số trong giai đoạn nước rút.
Bên cạnh đó đừng quên ôn Thi thử tốt nghiệp THPT 2026 các môn khác trong tổ hợp để có kết quả tốt nhất xét vào trường đại học yêu thích nhé!
Sau khi làm online Đề thi thử môn Sinh học tốt nghiệp THPT 2026 – Trường THPT Củ Chi – TP Hồ Chí Minh hãy comment ngay kết quả đạt được nhé!


