Cùng Sĩ Tử 2k10 tại thành phố hoa phượng đỏ điểm lại Đề thi tham khảo vào lớp 10 môn Ngữ Văn Hải Phòng qua các năm 2020-2024 để có kế hoạch ôn luyện tốt nhất vào các trường nhé!

1. Đề thi tham khảo vào lớp 10 môn Ngữ Văn Hải Phòng năm 2024
Kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10 môn Ngữ Văn tại Hải Phòng năm học 2024-2025 đã diễn ra vào sáng ngày 4/6/2024. Dưới đây là đề thi tham khảo:
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HẢI PHÒNG
KỲ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 THPT
NĂM HỌC 2024 – 2025
Môn thi: NGỮ VĂN
Thời gian làm bài: 120 phút (không kể thời gian giao đề)
Phần I: Đọc hiểu (3,0 điểm)
Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu:
“Trong cuộc sống, mỗi người đều có những ước mơ và hoài bão. Nhưng để biến ước mơ thành hiện thực, chúng ta cần phải nỗ lực không ngừng, vượt qua mọi khó khăn và thử thách.”
Câu 1 (0,5 điểm): Xác định phương thức biểu đạt chính của đoạn trích trên.
Câu 2 (0,5 điểm): Theo đoạn trích, để biến ước mơ thành hiện thực, chúng ta cần làm gì?
Câu 3 (1,0 điểm): Anh/chị hiểu như thế nào về ý nghĩa của câu: “vượt qua mọi khó khăn và thử thách”?
Câu 4 (1,0 điểm): Anh/chị rút ra được thông điệp gì từ đoạn trích trên?
Phần II: Làm văn (7,0 điểm)
Câu 1 (2,0 điểm): Từ nội dung đoạn trích ở phần Đọc hiểu, hãy viết một đoạn văn (khoảng 200 chữ) trình bày suy nghĩ của anh/chị về vai trò của sự nỗ lực trong việc thực hiện ước mơ.
Câu 2 (5,0 điểm): Phân tích nhân vật Phương Định trong truyện ngắn “Những ngôi sao xa xôi” của Lê Minh Khuê để làm rõ vẻ đẹp tâm hồn và lý tưởng sống của thế hệ trẻ Việt Nam trong thời kỳ kháng chiến chống Mỹ.
Đáp án
I. ĐỌC HIỂU (3,0 điểm)
Câu 1 (0,5 điểm): Phương thức biểu đạt chính của đoạn trích là nghị luận.
Câu 2 (0,5 điểm): Theo đoạn trích, để biến ước mơ thành hiện thực, chúng ta cần nỗ lực không ngừng và vượt qua mọi khó khăn, thử thách.
Câu 3 (1,0 điểm): Câu “vượt qua mọi khó khăn và thử thách” có nghĩa là:
Chúng ta phải đối mặt và không lùi bước trước những trở ngại trong cuộc sống.
Tuyensinh247
Tìm cách giải quyết vấn đề, học hỏi từ thất bại để tiếp tục tiến lên.
Câu 4 (1,0 điểm): Thông điệp rút ra từ đoạn trích:
Để đạt được ước mơ, cần có sự kiên trì, quyết tâm và không ngại khó khăn.
Thành công không đến từ may mắn, mà từ sự cố gắng và nỗ lực không ngừng.
II. LÀM VĂN (7,0 điểm)
Câu 1 (2,0 điểm): Viết đoạn văn khoảng 200 chữ về vai trò của sự nỗ lực trong việc thực hiện ước mơ.
Gợi ý:
Mở đoạn: Giới thiệu về tầm quan trọng của sự nỗ lực trong việc đạt được ước mơ.
Thân đoạn:
Nêu rõ: Nỗ lực giúp con người vượt qua khó khăn, hoàn thiện bản thân.
Dẫn chứng: Những người thành công như Thomas Edison, Walt Disney đều trải qua nhiều thất bại nhưng không ngừng cố gắng.
Kết đoạn: Khẳng định: Sự nỗ lực là yếu tố then chốt biến ước mơ thành hiện thực.
Câu 2 (5,0 điểm): Phân tích nhân vật Phương Định trong truyện ngắn “Những ngôi sao xa xôi” của Lê Minh Khuê.
Gợi ý:
Mở bài: Giới thiệu tác giả Lê Minh Khuê, truyện ngắn “Những ngôi sao xa xôi” và nhân vật Phương Định.
Thân bài:
Hoàn cảnh sống và chiến đấu:
Phương Định là nữ thanh niên xung phong trong thời kỳ kháng chiến chống Mỹ, làm nhiệm vụ trên tuyến đường Trường Sơn đầy bom đạn.
Tính cách và phẩm chất:
Dũng cảm, kiên cường: Không sợ hiểm nguy, luôn hoàn thành nhiệm vụ.
Lạc quan, yêu đời: Thích hát, mơ mộng dù trong hoàn cảnh khắc nghiệt.
Tình cảm đồng đội sâu sắc: Gắn bó, yêu thương đồng đội như chị em.
Vẻ đẹp tâm hồn và lý tưởng sống:
Yêu nước nồng nàn, sẵn sàng hy sinh tuổi trẻ cho Tổ quốc.
Đại diện cho thế hệ trẻ Việt Nam thời kháng chiến với tinh thần cống hiến cao cả.
Kết bài: Khẳng định Phương Định là hình tượng tiêu biểu cho vẻ đẹp của thanh niên Việt Nam trong kháng chiến chống Mỹ.
2. Đề thi tham khảo vào lớp 10 môn Ngữ Văn Hải Phòng năm 2023
Dưới đây là đề thi tham khảo vào lớp 10 môn Ngữ Văn tại Hải Phòng năm học 2023-2024:
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HẢI PHÒNG
KỲ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 THPT
NĂM HỌC 2023 – 2024
Môn thi: NGỮ VĂN
Thời gian làm bài: 120 phút (không kể thời gian giao đề)
Phần I: Đọc hiểu (3,0 điểm)
Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu:
“Không phân biệt vận động viên đó đến từ quốc gia nào, chơi môn thể thao Olympic hay đó chỉ là môn mang đậm tính truyền thống mà nước chủ nhà đưa vào, tất cả đều đã nỗ lực đến cùng vì tình yêu thể thao, màu cờ sắc áo Tổ quốc và cả cuộc sống mưu sinh mà họ đang phải đối mặt.”
Câu 1 (0,5 điểm): Theo đoạn trích, các vận động viên đã nỗ lực đến cùng vì những lý do gì?
Câu 2 (0,5 điểm): Xác định phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong đoạn trích.
Câu 3 (1,0 điểm): Anh/chị hiểu như thế nào về cụm từ “màu cờ sắc áo Tổ quốc” trong đoạn trích?
Câu 4 (1,0 điểm): Từ nội dung đoạn trích, anh/chị rút ra được thông điệp gì cho bản thân?
Phần II: Làm văn (7,0 điểm)
Câu 1 (2,0 điểm): Từ nội dung đoạn trích ở phần Đọc hiểu, hãy viết một đoạn văn (khoảng 200 chữ) trình bày suy nghĩ của anh/chị về ý nghĩa của sự nỗ lực trong cuộc sống.
Câu 2 (5,0 điểm): Phân tích đoạn thơ sau trong bài thơ “Đồng chí” của Chính Hữu để làm rõ vẻ đẹp tình đồng chí, đồng đội của người lính cách mạng:
“Sốt run người vầng trán ướt mồ hôi.
Áo anh rách vai
Quần tôi có vài mảnh vá
Miệng cười buốt giá
Chân không giày
Thương nhau tay nắm lấy bàn tay.”
Dưới đây là đáp án chi tiết cho đề thi vào lớp 10 môn Ngữ Văn tại Hải Phòng năm học 2023-2024:
Phần I: Đọc hiểu (3,0 điểm)
Câu 1 (0,5 điểm): Theo đoạn trích, các vận động viên đã nỗ lực đến cùng vì:
Màu cờ sắc áo Tổ quốc.
Cuộc sống mưu sinh mà họ đang phải đối mặt.
Câu 2 (0,5 điểm): Phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong đoạn trích là nghị luận.
Câu 3 (1,0 điểm): Cụm từ “màu cờ sắc áo Tổ quốc” trong đoạn trích được hiểu là:
Sự tự hào và trách nhiệm khi đại diện cho quốc gia tham gia thi đấu.
Tinh thần yêu nước và khát khao mang vinh quang về cho đất nước.
Câu 4 (1,0 điểm): Thông điệp rút ra từ đoạn trích:
Sự nỗ lực và cống hiến hết mình trong công việc không chỉ vì đam mê cá nhân mà còn vì trách nhiệm đối với cộng đồng và xã hội.
Tinh thần đoàn kết và lòng yêu nước là động lực mạnh mẽ thúc đẩy con người đạt được thành công.
Phần II: Làm văn (7,0 điểm)
Câu 1 (2,0 điểm): Viết đoạn văn (khoảng 200 chữ) trình bày suy nghĩ về ý nghĩa của sự nỗ lực trong cuộc sống.
Gợi ý:
Mở đoạn: Giới thiệu về tầm quan trọng của sự nỗ lực trong cuộc sống.
Thân đoạn:
Giải thích: Nỗ lực là sự cố gắng, kiên trì vượt qua khó khăn để đạt được mục tiêu.
Ý nghĩa:
Giúp con người hoàn thiện bản thân, phát triển kỹ năng và kiến thức.
Tạo động lực để vượt qua thử thách, không bỏ cuộc trước khó khăn.
Mang lại thành công và hạnh phúc trong cuộc sống.
Dẫn chứng: Những tấm gương như Nick Vujicic – người không tay không chân nhưng với sự nỗ lực phi thường đã trở thành diễn giả truyền cảm hứng nổi tiếng thế giới.
Kết đoạn: Khẳng định: Sự nỗ lực là yếu tố then chốt giúp con người đạt được thành công và hạnh phúc.
Câu 2 (5,0 điểm): Phân tích đoạn thơ trong bài “Đồng chí” của Chính Hữu để làm rõ vẻ đẹp tình đồng chí, đồng đội của người lính cách mạng.
Gợi ý:
Mở bài: Giới thiệu về tác giả Chính Hữu, bài thơ “Đồng chí” và đoạn thơ cần phân tích.
Thân bài:
Hoàn cảnh sáng tác: Bài thơ được viết năm 1948, phản ánh chân thực cuộc sống và tình cảm của những người lính trong kháng chiến chống Pháp.
Phân tích đoạn thơ:
Hình ảnh người lính chịu đựng gian khổ:
“Sốt run người vầng trán ướt mồ hôi.”
Biểu hiện của bệnh tật, sốt rét rừng hoành hành.
Sự thiếu thốn về vật chất:
“Áo anh rách vai / Quần tôi có vài mảnh vá.”
Trang phục rách rưới, chắp vá, thiếu thốn.
“Chân không giày”
Thiếu thốn đến mức không có giày dép.
Tinh thần lạc quan, vượt lên khó khăn:
“Miệng cười buốt giá”
Nụ cười trong giá lạnh thể hiện tinh thần lạc quan, kiên cường.
Tình đồng chí, đồng đội sâu sắc:
“Thương nhau tay nắm lấy bàn tay.”
Cử chỉ nắm tay thể hiện sự gắn bó, sẻ chia, động viên nhau vượt qua khó khăn.
Nghệ thuật:
Ngôn ngữ giản dị, chân thực.
Hình ảnh giàu tính biểu cảm.
Sử dụng chi tiết chọn lọc, cô đọng.
Kết bài: Khẳng định: Đoạn thơ tiêu biểu cho vẻ đẹp tình đồng chí, đồng đội của người lính cách mạng; qua đó, thể hiện tinh thần đoàn kết, yêu nước và ý chí kiên cường của họ trong kháng chiến.
3. Đề thi tham khảo vào lớp 10 môn Ngữ Văn Hải Phòng năm 2022
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HẢI PHÒNG
KỲ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 THPT
NĂM HỌC 2022 – 2023
Môn thi: NGỮ VĂN
Thời gian làm bài: 120 phút (không kể thời gian giao đề)
Phần I: Đọc hiểu (3,0 điểm)
Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu:
“Trong ký ức dân tộc, đường Hồ Chí Minh chưa bao giờ bị mờ nhạt bởi những giá trị lịch sử, văn hóa đặc biệt có từ quá khứ và sự tiếp nối tốt đẹp hiện nay gắn với công cuộc xây dựng đất nước và bảo vệ Tổ quốc thân yêu.”
Câu 1 (0,5 điểm): Theo đoạn trích, trong ký ức dân tộc, đường Hồ Chí Minh chưa bao giờ bị mờ nhạt bởi những yếu tố nào?
Câu 2 (0,5 điểm): Xác định phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong đoạn trích.
Câu 3 (1,0 điểm): Anh/chị hiểu như thế nào về cụm từ “sự tiếp nối tốt đẹp hiện nay” trong đoạn trích?
Câu 4 (1,0 điểm): Từ nội dung đoạn trích, anh/chị rút ra được thông điệp gì cho bản thân?
Phần II: Làm văn (7,0 điểm)
Câu 1 (2,0 điểm): Từ nội dung đoạn trích ở phần Đọc hiểu, hãy viết một đoạn văn (khoảng 200 chữ) trình bày suy nghĩ của anh/chị về ý nghĩa của việc kế thừa và phát huy truyền thống lịch sử trong công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc hiện nay.
Câu 2 (5,0 điểm): Phân tích nhân vật ông Hai trong truyện ngắn “Làng” của Kim Lân để làm rõ tình yêu làng, yêu nước sâu sắc của nhân vật này.
Phần I: Đọc hiểu (3,0 điểm)
Câu 1 (0,5 điểm): Theo đoạn trích, trong ký ức dân tộc, đường Hồ Chí Minh chưa bao giờ bị mờ nhạt bởi:
Những giá trị lịch sử, văn hóa đặc biệt có từ quá khứ.
Sự tiếp nối tốt đẹp hiện nay gắn với công cuộc xây dựng đất nước và bảo vệ Tổ quốc thân yêu.
Câu 2 (0,5 điểm): Phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong đoạn trích là nghị luận.
Cổng tin tức thành phố Hải Phòng
Câu 3 (1,0 điểm): Cụm từ “sự tiếp nối tốt đẹp hiện nay” trong đoạn trích được hiểu là:
Sự phát huy và kế thừa những giá trị truyền thống của đường Hồ Chí Minh trong công cuộc xây dựng và bảo vệ đất nước hiện nay.
Câu 4 (1,0 điểm): Thông điệp rút ra từ đoạn trích:
Cần nhận thức rõ vai trò của việc kế thừa và phát huy truyền thống lịch sử trong công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
Mỗi cá nhân cần đóng góp vào việc giữ gìn và phát huy những giá trị tốt đẹp của dân tộc.
Cổng tin tức thành phố Hải Phòng
Phần II: Làm văn (7,0 điểm)
Câu 1 (2,0 điểm): Viết đoạn văn (khoảng 200 chữ) trình bày suy nghĩ về ý nghĩa của việc kế thừa và phát huy truyền thống lịch sử trong công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc hiện nay.
Gợi ý:
Mở đoạn: Giới thiệu về tầm quan trọng của việc kế thừa và phát huy truyền thống lịch sử.
Thân đoạn:
Giải thích: Kế thừa truyền thống lịch sử là tiếp nhận những giá trị, bài học từ quá khứ; phát huy là vận dụng sáng tạo những giá trị đó vào thực tiễn hiện nay.
Ý nghĩa:
Giúp dân tộc giữ vững bản sắc và tự hào về quá khứ hào hùng.
Tạo nền tảng vững chắc cho sự phát triển bền vững của đất nước.
Khơi dậy tinh thần yêu nước, trách nhiệm của mỗi công dân trong việc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
Dẫn chứng: Những phong trào thi đua yêu nước, học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh, bảo tồn và phát huy di sản văn hóa dân tộc.
Kết đoạn: Khẳng định: Việc kế thừa và phát huy truyền thống lịch sử là nhiệm vụ quan trọng, góp phần đưa đất nước phát triển mạnh mẽ và bền vững.
Câu 2 (5,0 điểm): Phân tích nhân vật ông Hai trong truyện ngắn “Làng” của Kim Lân để làm rõ tình yêu làng, yêu nước sâu sắc của nhân vật này.
Gợi ý:
Mở bài: Giới thiệu về tác giả Kim Lân, truyện ngắn “Làng” và nhân vật ông Hai.
Thân bài:
Hoàn cảnh sáng tác: Truyện ngắn “Làng” được viết trong thời kỳ đầu của cuộc kháng chiến chống Pháp, phản ánh tình cảm yêu nước của người nông dân.
Phân tích nhân vật ông Hai:
Tình yêu làng sâu sắc:
Ông Hai luôn tự hào và hay khoe về làng Chợ Dầu của mình với mọi người.
Dù phải tản cư, lòng ông luôn hướng về làng, nhớ từng con đường, ngõ xóm.
Tình yêu nước lớn lao:
Khi nghe tin làng Chợ Dầu theo giặc, ông đau khổ, tủi hổ và cảm thấy nhục nhã.
Sau khi biết tin đó là sai, ông vui mừng, hãnh diện vì làng mình vẫn trung thành với kháng chiến.
Ông sẵn sàng đặt tình yêu nước lên trên tình yêu làng, quyết tâm theo kháng chiến, theo Cụ Hồ.
Nghệ thuật xây dựng nhân vật:
Miêu tả tâm lý nhân vật chân thực, sinh động.
Ngôn ngữ giản dị, gần gũi, đậm chất nông thôn.
Kết bài: Khẳng định: Nhân vật ông Hai tiêu biểu cho người nông dân Việt Nam yêu làng, yêu nước, sẵn sàng hy sinh vì độc lập, tự do của Tổ quốc.
4. Đề thi tham khảo vào lớp 10 môn Ngữ Văn Hải Phòng năm 2021
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HẢI PHÒNG
KỲ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 THPT
NĂM HỌC 2021 – 2022
Môn thi: NGỮ VĂN
Thời gian làm bài: 120 phút (không kể thời gian giao đề)
Phần I: Đọc hiểu (3,0 điểm)
Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu:
“Thế rồi, cô Dung lại ‘thêm việc’ cho mình: xin nhà hảo tâm để xây cho các cháu một nhà ăn thật đàng hoàng, sạch sẽ.”
(Trích “Nuôi cơm miễn phí cho học sinh”, Thanh Quân, Báo Thanh niên, số 86, Thứ bảy 27.3.2021)
Câu 1 (0,5 điểm): Xác định phương thức biểu đạt chính của đoạn trích trên.
Câu 2 (0,5 điểm): Nội dung chính của đoạn trích trên là gì?
Câu 3 (1,0 điểm): Nêu hiệu quả của biện pháp tu từ liệt kê được sử dụng trong câu văn: “Vì vậy, các em không chỉ thiếu sách vở, quần áo mà còn thiếu cả cơm ăn.”
Câu 4 (1,0 điểm): Từ nội dung đoạn trích, anh/chị rút ra bài học gì cho bản thân về trách nhiệm đối với cộng đồng?
Phần II: Làm văn (7,0 điểm)
Câu 1 (2,0 điểm): Từ nội dung đoạn trích ở phần Đọc hiểu, hãy viết một đoạn văn (khoảng 200 chữ) trình bày suy nghĩ của anh/chị về tinh thần trách nhiệm đối với cộng đồng trong xã hội hiện nay.
Câu 2 (5,0 điểm): Cảm nhận của anh/chị về đoạn thơ sau:
“Đất nước bốn nghìn năm
Vất vả và gian lao
Đất nước như vì sao
Cứ đi lên phía trước.”
(Trích “Đất Nước”, Nguyễn Khoa Điềm, Ngữ văn 12, Tập một, NXB Giáo dục Việt Nam, 2018, tr. 122)
Phần I: Đọc hiểu (3,0 điểm)
Câu 1 (0,5 điểm): Phương thức biểu đạt chính của đoạn trích là tự sự.
Câu 2 (0,5 điểm): Nội dung chính của đoạn trích: Cô Dung đã chủ động kêu gọi sự hỗ trợ từ các nhà hảo tâm để xây dựng một nhà ăn khang trang, sạch sẽ cho các em học sinh.
Câu 3 (1,0 điểm): Biện pháp tu từ liệt kê trong câu “Vì vậy, các em không chỉ thiếu sách vở, quần áo mà còn thiếu cả cơm ăn” liệt kê các nhu cầu thiết yếu mà các em học sinh đang thiếu thốn (sách vở, quần áo, cơm ăn). Điều này nhấn mạnh hoàn cảnh khó khăn và thiếu thốn toàn diện của các em, từ đó kêu gọi sự quan tâm và hỗ trợ từ cộng đồng.
Câu 4 (1,0 điểm): Bài học rút ra về trách nhiệm đối với cộng đồng:
Mỗi cá nhân nên chủ động đóng góp, hỗ trợ những người có hoàn cảnh khó khăn trong xã hội.
Tinh thần đoàn kết và tương trợ lẫn nhau giúp xây dựng một cộng đồng vững mạnh và nhân ái.
Phần II: Làm văn (7,0 điểm)
Câu 1 (2,0 điểm): Viết đoạn văn (khoảng 200 chữ) trình bày suy nghĩ về tinh thần trách nhiệm đối với cộng đồng trong xã hội hiện nay.
Gợi ý:
Mở đoạn: Giới thiệu về tinh thần trách nhiệm đối với cộng đồng.
Thân đoạn:
Giải thích: Tinh thần trách nhiệm đối với cộng đồng là sự ý thức và hành động vì lợi ích chung, sẵn sàng đóng góp và hỗ trợ những người xung quanh.
Biểu hiện:
Tham gia các hoạt động tình nguyện, từ thiện.
Bảo vệ môi trường sống.
Tôn trọng và giúp đỡ người khác trong cuộc sống hàng ngày.
Ý nghĩa:
Góp phần xây dựng xã hội đoàn kết, nhân ái.
Tạo môi trường sống tốt đẹp hơn cho mọi người.
Kết đoạn: Khẳng định tầm quan trọng của tinh thần trách nhiệm đối với cộng đồng và kêu gọi mỗi cá nhân hãy hành động vì một xã hội tốt đẹp hơn.
Câu 2 (5,0 điểm): Cảm nhận về đoạn thơ:
“Đất nước bốn nghìn năm
Vất vả và gian lao
Đất nước như vì sao
Cứ đi lên phía trước.”
Trích “Đất Nước”, Nguyễn Khoa Điềm.
Gợi ý:
Mở bài: Giới thiệu về tác giả Nguyễn Khoa Điềm, tác phẩm “Đất Nước” và vị trí đoạn thơ.
Thân bài:
Nội dung:
Khẳng định chặng đường lịch sử dài bốn nghìn năm của đất nước với nhiều khó khăn, gian khổ.
Hình ảnh “Đất nước như vì sao” thể hiện sự tỏa sáng, vươn lên không ngừng của dân tộc.
Tinh thần lạc quan, niềm tin vào tương lai tươi sáng của đất nước.
Nghệ thuật:
Sử dụng hình ảnh so sánh “Đất nước như vì sao” giàu ý nghĩa biểu tượng.
Giọng điệu tự hào, tràn đầy niềm tin.
Kết bài: Đánh giá ý nghĩa của đoạn thơ trong việc thể hiện tình yêu nước và niềm tự hào dân tộc.
5. Đề thi tham khảo vào lớp 10 môn Ngữ Văn Hải Phòng năm 2020
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HẢI PHÒNG
KỲ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 THPT
NĂM HỌC 2020 – 2021
Môn thi: NGỮ VĂN
Thời gian làm bài: 120 phút (không kể thời gian giao đề)
Phần I: Đọc hiểu (4,0 điểm)
Đọc đoạn trích sau và trả lời các câu hỏi:
“Trong cuộc sống, không ai có thể tránh khỏi những khó khăn, thử thách. Điều quan trọng là chúng ta phải biết đứng lên sau mỗi lần vấp ngã, học hỏi từ những sai lầm và tiếp tục tiến về phía trước.”
Câu 1 (1,0 điểm): Xác định phương thức biểu đạt chính của đoạn trích trên.
Câu 2 (1,0 điểm): Theo đoạn trích, khi gặp khó khăn, thử thách, chúng ta cần làm gì?
Câu 3 (1,0 điểm): Anh/chị hiểu như thế nào về câu nói: “Học hỏi từ những sai lầm”?
Câu 4 (1,0 điểm): Anh/chị có đồng ý với quan điểm: “Không ai có thể tránh khỏi những khó khăn, thử thách” không? Vì sao?
Phần II: Làm văn (6,0 điểm)
Câu 1 (2,0 điểm): Từ nội dung đoạn trích ở phần Đọc hiểu, anh/chị hãy viết một đoạn văn (khoảng 200 chữ) trình bày suy nghĩ về ý nghĩa của việc học hỏi từ những sai lầm trong cuộc sống.
Câu 2 (4,0 điểm): Phân tích nhân vật ông Hai trong truyện ngắn “Làng” của nhà văn Kim Lân để làm rõ tình yêu làng, yêu nước sâu sắc của nhân vật.
Đáp án
I. ĐỌC HIỂU (4,0 điểm)
Câu 1 (1,0 điểm):
Phương thức biểu đạt chính của đoạn trích: Nghị luận.
Câu 2 (1,0 điểm):
Theo đoạn trích, khi gặp khó khăn, thử thách, chúng ta cần:
Đứng lên sau mỗi lần vấp ngã.
Học hỏi từ những sai lầm.
Tiếp tục tiến về phía trước, không nản lòng.
Câu 3 (1,0 điểm):
“Học hỏi từ những sai lầm” có nghĩa là:
Nhìn nhận, rút kinh nghiệm từ những thất bại, vấp ngã trong cuộc sống.
Từ đó, cải thiện bản thân, tránh lặp lại lỗi sai cũ.
Ví dụ: Một học sinh từng làm bài thi điểm kém nhưng biết rút kinh nghiệm, học tập chăm chỉ hơn để đạt kết quả tốt hơn lần sau.
Câu 4 (1,0 điểm):
Học sinh có thể đồng ý hoặc không đồng ý, nhưng cần lập luận chặt chẽ.
Gợi ý trả lời (đồng ý với quan điểm):
Trong cuộc sống, khó khăn và thử thách là điều không thể tránh khỏi.
Chúng giúp con người rèn luyện bản lĩnh, ý chí, từ đó trưởng thành hơn.
Nếu sợ khó khăn mà không dám đối mặt, con người sẽ không thể tiến bộ.
Dẫn chứng: Những người thành công đều phải vượt qua thất bại (ví dụ: Thomas Edison thất bại hàng nghìn lần trước khi phát minh ra bóng đèn).
II. LÀM VĂN (6,0 điểm)
Câu 1 (2,0 điểm): Viết đoạn văn về ý nghĩa của việc học hỏi từ sai lầm
Gợi ý nội dung:
Mở đoạn:
Mỗi người đều có lúc phạm sai lầm. Quan trọng là ta biết rút ra bài học từ những sai lầm đó để hoàn thiện bản thân.
Thân đoạn:
Học hỏi từ sai lầm giúp ta trưởng thành hơn: Khi mắc sai lầm, nếu biết nhìn nhận và sửa chữa, ta sẽ trở nên mạnh mẽ hơn.
Tạo động lực để cố gắng hơn: Những thất bại giúp ta hiểu rõ điểm yếu của bản thân, từ đó quyết tâm cải thiện.
Tránh lặp lại lỗi sai: Nếu không học hỏi từ sai lầm, ta sẽ dễ mắc lại lỗi cũ.
Dẫn chứng thực tế:
Học sinh từng thi trượt nhưng biết rút kinh nghiệm, học tập chăm chỉ hơn và đạt kết quả cao.
Các nhà khoa học nhiều lần thất bại trước khi thành công với phát minh của mình.
Kết đoạn:
Cuộc sống luôn có những khó khăn, quan trọng là ta biết rút kinh nghiệm để tiến lên phía trước.
Câu 2 (4,0 điểm): Phân tích nhân vật ông Hai trong truyện ngắn “Làng”
Mở bài:
Giới thiệu nhà văn Kim Lân và truyện ngắn “Làng”.
Nhân vật ông Hai là một người nông dân yêu làng, yêu nước tha thiết.
Thân bài:
Tình yêu làng sâu sắc của ông Hai
Tự hào về làng Chợ Dầu: Luôn khoe khoang với mọi người về làng mình giàu đẹp, kháng chiến giỏi.
Khi phải rời làng đi tản cư, ông nhớ làng da diết, hay hỏi thăm tin tức về làng.
Nỗi đau khi nghe tin làng theo giặc
Khi nghe tin làng Chợ Dầu theo Tây, ông vô cùng sững sờ, đau đớn, xấu hổ.
Ông cảm thấy nhục nhã, không dám đối mặt với ai.
Trong lòng giằng xé giữa tình yêu làng và tình yêu nước.
Niềm vui khi tin dữ được cải chính
Khi biết tin làng Chợ Dầu vẫn trung thành với kháng chiến, ông vui mừng khôn xiết.
Hạnh phúc tột cùng, ông khoe khoang khắp nơi rằng làng mình vẫn theo cách mạng.
Đánh giá về nhân vật ông Hai
Hình ảnh tiêu biểu cho người nông dân Việt Nam thời kháng chiến: yêu làng, yêu nước tha thiết.
Diễn biến tâm lý sâu sắc, chân thực, giàu cảm xúc.
Kết bài:
Nhân vật ông Hai thể hiện rõ tình yêu nước, lòng trung thành với cách mạng.
Tác phẩm gửi gắm thông điệp: Tình yêu quê hương phải đi liền với tình yêu đất nước.
Lưu ý khi làm bài:
Phần nghị luận xã hội cần có dẫn chứng thực tế để tăng tính thuyết phục.
Phần nghị luận văn học cần phân tích kỹ diễn biến tâm lý nhân vật ông Hai.
Bố cục bài viết rõ ràng, có mở bài – thân bài – kết bài.
Hành văn mạch lạc, có cảm xúc, không lan man.
Bên cạnh đó, các sĩ tử 2k10 tại Hải Phòng có thể làm Đề thi vào lớp 10 môn Ngữ Văn toàn quốc 2025 để nâng cao trình độ nhé!
Đừng quên ôn luyện Tài liệu ôn thi vào lớp 10 các môn khác để có điểm số tổng vào các trường top đầu Hải Phòng năm 2025.
Trên đây Sĩ Tử đã gửi tới Đề thi tham khảo vào lớp 10 môn Ngữ Văn Hải Phòng qua các năm 2020-2024. Comment ngay nhé!


