Cùng Sĩ Tử Làm online Đề thi thử môn Sinh học tốt nghiệp THPT 2026 – Sở GDĐT Nghệ An để có kế hoạch ôn luyện cấp tốc đợt thi sắp tới nhé!

1. Đề thi thử môn Sinh học tốt nghiệp THPT 2026 – Sở GDĐT Nghệ An
Họ và tên: ………………………………………….. Số báo danh: ………………
Mã đề 502
MỤC TIÊU
Sau khi làm xong bài thi, học sinh có thể:
-
Ôn tập kiến thức Sinh học 11, Sinh học 12 qua đề tổng hợp theo cấu trúc đề thi tốt nghiệp THPT
-
Nhận biết được các lý thuyết thuộc Sinh học 11, các chuyên đề: Cơ chế di truyền và biến dị, sinh thái, tiến hóa…
-
Thông qua lý thuyết, có thể giải quyết được các bài tập đơn giản thuộc chuyên đề cơ chế di truyền – biến dị, di truyền quần thể…
-
Vận dụng kiến thức đã học và các phương pháp giải bài tập để làm các bài tập khó, vận dụng toán xác suất.
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN
Câu 1:
Theo quy luật Mendel, alen quy định thân cao và alen quy định kiểu hình nào sau đây sẽ phân li đồng đều về các giao tử trong giảm phân?
A. Thân thấp.
B. Hoa trắng.
C. Chím sớm.
D. Hạt vàng.
Câu 2:
Một loài thực vật có 7 nhóm gen liên kết. Khi khảo sát một quần thể của loài này, người ta thấy có 5 thể đột biến (kí hiệu A, B, C, D, E) có số lượng NST thể như sau:
| Thể đột biến | A | B | C | D | E |
|---|---|---|---|---|---|
| Số lượng NST | 28 | 15 | 13 | 21 | 35 |
Có bao nhiêu trường hợp thuộc thể đa bội chẵn?
A. 2.
B. 1.
C. 3.
D. 4.
Câu 3:
Trong các động vật sau: voi, trâu, mèo, chuột, con vật nào có nhịp tim nhỏ nhất?
A. Trâu.
B. Mèo.
C. Voi.
D. Chuột.
Câu 4:
Bộ ba 5’AUG3’ mã hóa cho amino acid methionine ở sinh vật nhân thực, điều này thể hiện đặc điểm nào của mã di truyền?
A. Tính liên tục.
B. Tính đặc hiệu.
C. Tính thoái hóa.
D. Tính phổ biến.
Câu 5:
Một nhóm học sinh làm thí nghiệm trồng cây hoa dạ hương (Primula sinensis) để khảo sát kiểu gen AA ở các điều kiện nhiệt độ môi trường khác nhau. Kết quả thu được như bảng sau:
| Nhóm cây | Nhóm 1 (20°C) | Nhóm 2 (35°C) |
|---|---|---|
| Hiện tượng | Có hoa đỏ | Có hoa trắng |
Màu hoa | Hoa màu hồng | Hoa màu đỏ | Hoa màu trắng
Sự biểu hiện màu hoa anh thảo khi trồng ở các điều kiện nhiệt độ khác nhau là hiện tượng
A. biến dị tổ hợp.
B. đột biến gene.
C. đột biến NST.
D. thường biến.
Câu 6: Trong các hình sau, hình số mấy mô tả đúng trình tự các gene (Y, Z, A) nằm trên cặp NST tương đồng của tế bào sinh dưỡng bình thường?
A. 1.
B. 3.
C. 4.
D. 2.
Câu 7: Ghép cột A với cột B sao cho phù hợp với mô tả về cơ chế điều hòa biểu hiện gene của operon lac ở vi khuẩn E. coli.
| Cột A | Cột B |
|---|---|
| 1. Đường allolactose | a. RNA polymerase bám vào và khởi động phiên mã các gene cấu trúc. |
| 2. Vùng khởi động (promoter) | b. Gây bất hoạt protein ức chế. |
| 3. Các gene cấu trúc (lacZ, lacY, lacA) | c. Chứa thông tin mã hóa protein ức chế. |
| 4. Gene điều hòa (lacI) | d. Chứa thông tin mã hóa các loại enzyme chuyển hóa lactose. |
A. 1-b, 2-a, 3-d, 4-c.
B. 1-d, 2-c, 3-b, 4-a.
C. 1-a, 2-c, 3-d, 4-b.
D. 1-c, 2-a, 3-d, 4-b.
Câu 8: Nitrogenous base uracil có trong cấu trúc nào sau đây?
A. DNA.
B. Lipid.
C. Protein.
D. RNA.
Câu 9: Hình sau biểu diễn quá trình thoát hơi nước của cây sống trong điều kiện khô hạn. Trong các đường cong A, B, C, D, đường cong nào mô tả sự thoát hơi nước qua lớp cutin (cuticle)?
Dưới đây là nội dung gõ lại từ ảnh bạn đã cung cấp:
Câu 10: Thành tựu nào sau đây là của phương pháp lai hữu tính ở thực vật?
A. Giống dưa hấu tam bội không hạt, hàm lượng đường cao.
B. Giống gà Đông Tảo ở Hưng Yên có kích thước cơ thể lớn, chân thô, da đỏ.
C. Giống lúa gạo vàng chuyển gen tổng hợp – carotene.
D. Giống lúa ST25 đạt 6,5 – 7 tấn/ha, gạo dẻo, thơm ngon.
Câu 11: Hình sau mô tả cơ chế phát sinh dạng đột biến cấu trúc NST nào?
A. Đảo đoạn.
B. Chuyển đoạn.
C. Mất đoạn.
D. Lặp đoạn.
Câu 12: Allele B ở sinh vật nhân sơ bị đột biến thay thế một cặp nucleotide ở giữa vùng mã hóa của gene tạo thành allele b làm cho codon 5’UGG3’ trên mRNA được phiên mã từ allele B thành codon 5’UGA3’ trên mRNA được phiên mã từ allele b. Nhận định nào sau đây đúng?
A. Chuỗi polypeptide do allele B tổng hợp khác với chuỗi polypeptide do allele b tổng hợp 1 amino acid.
B. Allele B nhiều hơn allele b một liên kết hydro.
C. Đột biến làm thay đổi chức năng protein nên biểu hiện ngay thành kiểu hình ở cơ thể mang đột biến.
D. Chuỗi polypeptide do allele B tổng hợp ngắn hơn chuỗi polypeptide do allele b tổng hợp.
Câu 13: Nếu khoảng cách giữa 2 gene A và B trên 1 NST là 17 cM thì tần số hoán vị gene là:
A. 17%.
B. 8,5%.
C. 34%.
D. 18%.
Câu 14: Loài động vật nào sau đây giới cái có cặp NST giới tính ZW?
A. Châu chấu.
B. Ong.
C. Gà.
D. Ruồi giấm.
Câu 15: Hình sau mô tả quá trình phân bào của 3 tế bào. Phát biểu nào sau đây đúng?
A. Cả 3 tế bào đều là tế bào sinh dưỡng.
B. Kết thúc phân bào, tế bào 1 tạo hai tế bào con có bộ NST 2n = 4.
C. Tế bào 1, 2, 3 thuộc cùng một cơ thể.
D. Tế bào 2 đang ở kì sau của giảm phân I.
Câu 16: Ở cây hoa phấn (Mirabilis jalapa) gene quy định màu lá nằm trong tế bào chất. Nếu lấy hạt phấn của cây lá xanh thụ phấn cho hoa cái lá trắng, đời con có kiểu hình là:
A. 100% cây lá xanh.
B. 1 cây lá xanh: 1 cây lá trắng.
C. 3 cây lá xanh : 1 cây lá trắng.
D. 100% cây lá trắng.
Dùng thông tin sau để trả lời cho 2 câu hỏi tiếp theo:
Ở người, bệnh galactosemia là bệnh rối loạn chuyển hóa do đột biến gene lặn trên nhiễm sắc thể thường gây thiếu hụt enzyme trong con đường chuyển hóa galactose thành UDP – glucose. Khi trong kiểu gene có đủ các allele trội A, B, C, mã hóa các enzyme tương ứng A, B, C quy định kiểu hình bình thường, các kiểu gene còn lại quy định bệnh galactosemia. Con đường chuyển hóa galactose được mô tả ở hình sau:
Câu 17: Bệnh galactosemia di truyền theo quy luật
A. tương tác gene.
B. phân li độc lập.
C. hoán vị gene.
D. liên kết giới tính.
Câu 18: Cặp bố mẹ nào sau đây có thể sinh con mắc bệnh galactosemia?
A. AaBBCc × AabbCC.
B. AaBBCC × AabbCC.
C. AabbCc × AaBbCC.
D. AABBCC × AaBBCC.
PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG / SAI
Câu 1: Trong một thí nghiệm, các nhà khoa học đã lý phôi của một loài côn trùng gây đột biến mất đoạn NST ở 6 vị trí khác nhau (từ 1 đến 6 như Hình a). Theo dõi thời gian sống của các phôi mang đột biến mất đoạn tương ứng các vị trí thể hiện qua đồ thị Hình b. Kích thước đoạn bị mất tính theo đơn vị nghìn cặp nucleotide (kb). Biết sự phân bố của các gene trên NST là khác biệt nhau, phôi mang đột biến mất đoạn ở vị trí 6 vẫn sống và phát triển thành cơ thể bình thường.
a) Thời gian sống của phôi giảm dần theo thứ tự các đột biến 6 → 3 → 4 → 2 → 5 → 1.
b) Các gene cần thiết cho sự phát triển của phôi bám tập trung ở vùng gần tâm động của NST.
c) Đột biến mất đoạn ở vị trí 6 trên NST chưa vùng gene có khả năng hoặc không có chức năng đối với loài côn trùng này.
d) Kích thước đoạn NST bị mất càng nhỏ thì thời gian sống của phôi càng giảm.
Câu 2: Có những con chuột, khi trong tế bào tổng hợp đầy đủ sắc tố melanin khiến chúng không mẫn cảm với ánh sáng mặt trời. Ngược lại, khi trong tế bào không tổng hợp đầy đủ sắc tố melanin khiến chúng mẫn cảm với ánh sáng mặt trời. Đột tác giống không tổng hợp sắc tố melanin có thể bị đột biến dẫn đến ung thư da. Người ta chọn lọc được hai dòng chuột thuần chủng, dòng thứ nhất (dòng 1) mẫn cảm với ánh sáng mặt trời, đuôi dài, dòng thứ hai không mẫn cảm với ánh sáng mặt trời và đuôi ngắn. Ở thế hệ P, khi đem lai chuột cái dòng 2 với chuột đực dòng 1 thu được các chuột F1 toàn bộ không mẫn cảm với ánh sáng. Cho các cá thể F1 giao phối với nhau, thu được F2 có kiểu hình như bảng sau:
| Kiểu hình | Chuột cái | Chuột đực |
|---|---|---|
| Mẫn cảm với ánh sáng, đuôi ngắn | 42 | 21 |
| Mẫn cảm với ánh sáng, đuôi dài | 21 | 10 |
| Không mẫn cảm với ánh sáng, đuôi ngắn | 54 | 27 |
| Không mẫn cảm với ánh sáng, đuôi dài | 0 | 27 |
a) Allel quy định đuôi ngắn trội hoàn toàn so với allel quy định đuôi dài.
b) Kích thước đuôi do 1 gen có 2 allel có thể nằm trên vùng không tương đồng của NST X quy định.
c) Nếu thực hiện phép lai nghịch với thể ở thế hệ P, thu được F1. Cho F1 giao phối ngẫu nhiên thì ở F2 có tỉ lệ kiểu hình ở giới cái là 9:7 và giới đực là 13:3:1.
d) Nếu cho chuột đực F1 lai phân tích thì trong số các con chuột thu được ở đời con, tỉ lệ chuột mẫn cảm với ánh sáng, đuôi dài là 37,5%.
Câu 3: Ở một số virus có vật chất di truyền là RNA (HIV, SARS-CoV-2,…) có quá trình phiên mã ngược. Sau khi vào tế bào, RNA được enzyme phiên mã ngược của virus chuyển thành DNA và tích hợp vào DNA của tế bào chủ. Hình sau khái quát quá trình truyền đạt thông tin di truyền ở cấp độ phân tử của một số virus có vật chất di truyền là RNA:
DNA → (2) → RNA → (3) → Protein
a) Quá trình (1) sử dụng A, U, G, C của tế bào chủ.
b) Loại bỏ enzyme phiên mã ngược ở SARS-CoV-2 sẽ ngăn chặn nhân lên trong tế bào chủ.
c) Quá trình (3) là quá trình dịch mã.
d) Quá trình (1) và (2) cùng sử dụng một hệ enzyme.
Câu 4: Kiểm tra cường độ quang hợp theo sự thay đổi cường độ ánh sáng của 2 loài cây khác nhau, người ta thu được kết quả thể hiện ở đồ thị hình sau.
a) P và Q lần lượt là điểm bão hòa ánh sáng của loài A và loài B.
b) Khi cường độ ánh sáng tăng cho đến điểm P thì cường độ quang hợp của loài A luôn cao hơn loài B.
c) Khi trồng chung 2 loài này trong cùng một điều kiện môi trường thì cường độ quang hợp của loài B cao hơn loài A.
d) Quá trình quang hợp ở 2 loài này vẫn xảy ra khi cường độ ánh sáng dưới điểm bù.
PHẦN III. TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN
Câu 1: Ở gà, alen đột biến quy định chân ngắn (A) trội hoàn toàn so với alen quy định chân dài; các alen này nằm trên NST thường; thể đồng hợp đột biến bị chết từ giai đoạn phôi. Cho các con gà chân ngắn giao phối với nhau thì ở đời con tỉ lệ gà chân dài là bao nhiêu?
(thể hiện bảng số thấp phần và làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy)
Câu 2: Đoạn đầu vùng mã hóa của gen của một cơ thể sinh vật nhân sơ có trình tự các nucleotide trên mạch bổ sung là:
5’...ATG TCC TAC TCT ATT GTC TA GCG AAT...3’
Tác nhân đột biến làm mất cặp nucleotide thứ 19 (G – C) thì chuỗi polypeptide tương ứng được tổng hợp từ gen đột biến có số amino acid là bao nhiêu?
(tính cả amino acid mở đầu?)
Câu 3: Đọc được có 12 nhóm gen liên kết. Số NST trong mỗi tế bào cơ thể bị mất nhiễm ở loài này là bao nhiêu?
Câu 4: Ở đậu Hà Lan, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; alen B quy định hoa tím trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng; hai cặp gen này nằm trên 2 cặp NST tương đồng khác nhau. Cho lai cây thân cao, hoa tím với cây thân thấp, hoa trắng thu được F1 có cây thân thấp, hoa trắng. Nếu không có đột biến thì cây thân cao, hoa tím ở F1 có kiểu gen như thế nào?
Câu 5: Ở người, bệnh loạn dưỡng cơ Duchenne là một bệnh do đột biến gen lặn nằm ở vùng không tương đồng của NST X gây thiếu hụt protein Dystrophin mà nó bị mất đi mật mã mở đầu, dẫn đến hoàn toàn không tạo eo cơ, alen trội trong cùng locut là bình thường. Khi mẹ bình thường, bố bị bệnh thì thường kết hôn với mẹ bình thường nhưng có nguy cơ mang gen bệnh và sinh con trai bị bệnh thì tỉ lệ tối đa mà người bố có thể truyền alen bệnh cho con trai là bao nhiêu?
(thể hiện bảng số thấp phần và làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy)
Câu 6: Ở người, xét một gen có hai alen nằm trên một cặp NST thường và tồn tại ở hai trạng thái: hoạt động hoặc không hoạt động. Người ta nghiên cứu sự di truyền của một bệnh và thu được kết quả như sau:
Bố mắc bệnh, mẹ không mắc bệnh.
Trong số các con sinh ra, có cả con trai và con gái mắc bệnh.
Theo sơ đồ phả hệ, bệnh này được di truyền theo kiểu nào?
2. Đáp án
Câu 1: A.
Câu 2: B.
Câu 3: C.
Câu 4: B.
Câu 5: D.
Câu 6: C.
Câu 7: A.
Câu 8: D.
Câu 9: B
Câu 10: D.
Câu 11: C.
Câu 12: D.
Câu 13: A.
Câu 14: C.
Câu 15: D.
Câu 16: D.
Câu 17: A.
Câu 18: C.
PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG / SAI
Câu 1: a) Đúng, b) Đúng, c) Đúng, d) Sai.
Câu 2: a) Đúng, b) Đúng, c) Sai, d) Đúng.
Câu 3: a) Đúng, b) Sai, c) Đúng, d) Sai.
Câu 4: a) Đúng, b) Đúng, c) Sai, d) Đúng.
PHẦN III. TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN
Câu 1: 33.33
Câu 2: 6
Câu 3: 1
Câu 4: AaBb
Câu 5: 0.00
Câu 6: NST thường lặn
3. Cách ôn thi môn Sinh học tốt nghiệp THPT 2026 cấp tốc
Môn Sinh học trong kỳ thi tốt nghiệp THPT 2026 yêu cầu nắm vững lý thuyết, kỹ năng làm bài trắc nghiệm nhanh và chính xác. Dưới đây là cách ôn cấp tốc hiệu quả:
1. Xác định nội dung trọng tâm
Di truyền học (Chiếm phần lớn trong đề thi)
Quy luật di truyền: Phân li, Phân li độc lập, Liên kết – Hoán vị gen, Tương tác gen, Di truyền liên kết với giới tính.
Di truyền quần thể: Công thức Hardy-Weinberg, tính toán tỉ lệ kiểu gen, kiểu hình.
Ứng dụng di truyền học: Công nghệ tế bào, công nghệ gen.
Tiến hóa và Sinh thái
Các học thuyết tiến hóa (Darwin, tổng hợp hiện đại).
Cơ chế tiến hóa: Đột biến, di nhập gen, chọn lọc tự nhiên, các yếu tố ngẫu nhiên.
Hệ sinh thái, chuỗi thức ăn, lưới thức ăn, trao đổi vật chất và năng lượng.
Cơ thể học và Sinh lý học
Chuyển hóa vật chất và năng lượng ở thực vật & động vật.
Sinh trưởng và phát triển, cảm ứng ở sinh vật.
Sinh sản, miễn dịch, cân bằng nội môi.
2. Ôn tập theo phương pháp tối ưu
✅ Học qua sơ đồ tư duy: Tổng hợp kiến thức theo sơ đồ để dễ nhớ.
✅ Luyện bài tập trắc nghiệm: Làm các dạng câu hỏi lý thuyết & bài tập tính toán, nhất là dạng bài về quy luật di truyền.
✅ Ghi nhớ công thức giải nhanh: Nhất là công thức về tần số alen, tần số kiểu gen, di truyền quần thể, xác suất hoán vị gen…
✅ Làm đề thi thử môn Sinh học tốt nghiệp THPT 2026: Chọn đề thi chuẩn theo cấu trúc của Bộ GD&ĐT để làm quen với dạng bài.
✅ Ghi chép nhanh các lỗi sai: Lập sổ tay “bẫy đề thi” để rút kinh nghiệm.
3. Chiến thuật làm bài thi hiệu quả
⏳ Phân bổ thời gian hợp lý:
20 phút: Làm 30 câu lý thuyết dễ & trung bình.
10 phút: Giải các câu bài tập.
10 phút: Dành cho các câu khó & kiểm tra lại đáp án.
Kỹ thuật chọn đáp án nhanh:
Loại trừ phương án sai trước.
Chú ý từ khóa trong đề như: “luôn luôn”, “chỉ có”, “tất cả”.
Nếu không chắc chắn, chọn phương án có tính khái quát cao.
4. Tài liệu ôn tập hữu ích
Sách giáo khoa & Sách bài tập Sinh học 12
Đề thi minh họa & Đề tham khảo của Bộ GD các năm trước
Sổ tay công thức tính nhanh, mẹo giải bài tập di truyền
Bên cạnh đó đừng quên ôn Thi thử tốt nghiệp THPT 2026 các môn khác trong tổ hợp để có kết quả tốt nhất xét vào trường đại học yêu thích nhé!
Sau khi Làm online Đề thi thử môn Sinh học tốt nghiệp THPT 2026 – Sở GDĐT Nghệ An hãy comment ngay điểm số đạt được nhé!


