Cùng Sĩ Tử 2k7 Làm online Đề thi thử môn Hóa học Kỳ thi tốt nghiệp THPT 2026 – Trường THPT Hàm Thuận Nam – Bình Thuận để có kế hoạch bước vào kì thi tham khảo nhé!

1. Đề thi thử môn Hóa học Kỳ thi tốt nghiệp THPT 2026 – Trường THPT Hàm Thuận Nam – Bình Thuận
Thời gian: 50 phút
Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố:
H=1; Li=7; C=12; N=14; O=16; Na=23; Mg= 24; Al=27; P= 31; S=32; Cl=35,5; K=39; Ca=40; Fe=56; Cu=64; Zn= 65; Rb = 85,5; Ag = 108; Cs = 133; Ba = 137, Cd = 112; Cr = 52, Br = 80.
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Benzyl acetate là ester có mùi thơm của hoa nhài.
Công thức của benzyl acetate là
A. CH3COOC6H5. B. CH3COOCH2C6H5. C. C2H5COOCH3. D. CH3COOCH3.
Câu 2. Chất thuộc loại disaccharide là
A. tinh bột. B. glucose. C. cellulose. D. saccharose.
Câu 3. Khi bị ốm, mất sức, nhiều người bệnh thường được truyền dịch đường để bổ sung nhanh năng lượng. Chất trong dịch truyền có tác dụng trên là
A. Glucose. B. Saccharose. C. Fructose. D. Maltose.
Câu 4. Phân tử chất nào sau đây chứa nguyên tử nitrogen?
A. Acetic acid. B. Methylamine. C. Tinh bột. D. Glucose.
Câu 5. Dung dịch methyl amine trong nước làm
A. quì tím không đổi màu. B. quì tím hoá xanh.
C. phenolphtalein hoá xanh. D. phenolphtalein không đổi màu
Câu 6. Poly(methyl methacrylate) (PMMA) cho ánh sáng truyền qua trên 90% nên được sử dụng làm thuỷ tinh hữu cơ. Thực hiện phản ứng trùng hợp monomer nào sau đây thu được PMMA?
A. CH2=C(CH3)COOCH3. B. CH2 = CH – COOCH3
C. CH2=CHC6H5 D. CH2 = CHCl
Câu 7. Cấu hình electron của Al (Z = 13) là
A. [Ne] 3s1. B. [Ne] 3s2. C. [Ar] 3s2. D. [Ne] 3s23p1.
Câu 8. Kí hiệu cặp oxi hoá – khử ứng với quá trình khử: Al3+ + 3e → Al là
A. Al/Al3+. B. Fe2+/Fe. C. Al3+/Al. D. Fe3+/Fe.
Câu 9. Trong nước,thế điện cực chuẩn của kim loại Mn+/M càng nhỏ thì dạng khử có tính khử …(I)… và dạng oxi hoá có tính oxi hoá …(II)….
Các cụm từ cần điền vào (I) và (II) lần lượt là
A. càng mạnh và càng yếu. B. càng mạnhvà càng mạnh.
C. càng yếu và càng yếu. D. càng yếu và càng mạnh.
Câu 10. Kim loại được điều chế bằng phương pháp thủy luyện là
A. Na. B. Ag. C. K. D. Ca.
Câu 11. Khi hòa tan hợp chất CuCl2 vào nước thì hình thành phức chất aqua có dạng hình học là bát diện. Công thức của phức chất là
A. [CuCl2(OH2)4]. B. [CuCl2(OH2)4]2+. C. [Cu(OH2)6]2+. D. [Cu(OH2)6].
Câu 12. Trạng thái oxi hóa thường gặp của chromium là
A. +3, +6. B. +2, +3, +6. C. +2, +4, +7. D. +2, +3, +7.
Câu 13. Cho các phát biểu sau:
(a) Nước chứa nhiều cation Ca2+ và Mg2+ là nước cứng.
(b) Phối tử trong phức chất có thể mang điện tích hoặc không.
(c) Các hợp kim Fe – Zn, Fe – C để ngoài không khí ẩm thì Fe bị ăn mòn trước.
(d) Trong tự nhiên, khí sulfur dioxide là một trong các tác nhân gây ra mưa acid.
(e) Nhúng đinh sắt (iron) vào dung dịch CuCl2 thấy xuất hiện kết tủa màu đỏ bám vào đinh sắt.
Số phát biểu đúng là
A. 3. B. 2. C. 5. D. 4.
Câu 14. Vôi tôi được sử dụng trong nuôi trồng thuỷ sản để cải tạo ao, đầm trước khi bắt đầu vụ mới. Khối lượng vôi tôi để cải tạo một đầm nuôi tôm rộng với hàm lượng là
A. 300 kg . B. 80 kg . C. 30 kg . D. 240 kg .
Câu 15. Hoà tan 5,6 gam Fe bằng dung dịch H2SO4 loãng (dư), thu được dung dịch X. Dung dịch X phản ứng vừa đủ với V ml dung dịch KMnO4 0,5M. Giá trị của V là
A. 80. B. 40. C. 20. D. 60.
Câu 16. Cho sơ đồ chuyển hoá sau:
Biết X, Y, Z, E, G là các hợp chất khác nhau, mỗi mũi tên ứng với một phương trình hoá học của phản ứng xảy ra giữa hai chất tương ứng. Các chất trong sơ đồ trên lần lượt là
A. . B. . C. . D. .
Câu 17. Với phối tử , tất cả các ion nào sau đây sẽ là nguyên tử trung tâm trong phức chất tứ diện?
A. . B. . C. . D. .
Câu 18. Cho các phát biểu sau:
(a) Tất cả các kim loại kiềm thổ đều tan trong nước.
(b) Các kim loại kiềm có thể đẩy được kim loại yếu hơn ra khỏi dung dịch muối của chúng.
(c) Các ion có cùng cấu hình electron ở trạng thái cơ bản và đều có tính oxi hoá yếu.
(d) Các kim loại kiềm K, Rb, Cs tự bốc cháy khi tiếp xúc với nước.
(e) Kim loại magnesium có cấu trúc mạng tinh thể lục phương.
Trong các phát biểu trên số phát biểu đúng là
A. 2 . B. 3 . C. 4 . D. 5 .
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a, b, c, d ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai
Câu 1.
Cho dãy các chất sau: aniline (X); glutamic acid (Y); Gly-Ala (Z).
a) Các chất trên đều có chứa các nguyên tố C, H, O và N trong phân tử.
b) Chất Z có phản ứng với thuốc thử biuret tạo thành màu tím đặc trưng.
c) Ở điều kiện thường, X là chất lỏng; Y là chất rắn.
d) Có thể nhận biết dung dịch ba chất trên bằng quỳ tím.
Câu 2: Naftifine là một chất có tác dụng chống nấm. Naftifine có cấu tạo như hình sau.
a. Naftifine là amine bậc III.
b. Naftifine thuộc loại arylamine.
c. Naftifine tác dụng với HNO2 tạo ra alcohol đơn chức.
d. Naftifine có thể tác dụng với hydrochloric acid tạo thành muối naftifine hydrochloride có công thức phân tử C21H22NCl
Câu 3: Cho 3 thí nghiệm sau:
– Thí nghiệm 1: Cho mẩu sodium vào nước đã thêm vài giọt dung dịch phenolphtalein.
– Thí nghiệm 2: Cho một mẩu Zinc ( Zn) vào dung dịch hydrochloric acid loãng.
– Thí nghiệm 3: Cho một mẩu đồng vào dung dịch sulfuric acid đặc.
Mỗi phát biểu dưới đây là đúng hay sai?
a) Các kim loại bị oxi hoá trong cả ba thí nghiệm trên.
b) Cả ba thí nghiệm trên đều thu được khí không màu, nhẹ hơn không khí.
c) Thí nghiệm 3 có sinh ra khí Z. Tỉ khối hơi của Z so với khí X thoát ra ở thí nghiệm 1 là 32.
d) Tổng hệ số tối giản của các chất trong phương trình hoá học ở thí nghiệm 3 là 8.
Câu 4: Kim loại kiềm và hợp chất của kim loại kiềm có nhiều ứng dụng trong đời sống và sản xuất.
a.Trong hợp chất, tất cả các kim loại kiềm đều có số oxi hóa +1.
b. Cho các kim loại Na, Rb, Be, Fe, Ca. Có 4 kim loại tác dụng được với nước ở nhiệt độ thường.
c. Phương pháp Solvay là phương pháp chính để sản xuất sodium carbonate.
d. Giá trị enthalpy tạo thành chuẩn của , và lần lượt là và . Giá trị biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng sau phản ứng sau: có =135,61 kJ
PHẦN III. Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Câu 1.Cho các chất sau: glucose, fructose, maltose, saccharose, cellulose và tinh bột. Trong số các chất trên, có bao nhiêu chất tạo phức màu xanh lam với Cu(OH)2 trong môi trường kiềm?
Câu 2.Cho các chất: methane, propylene, vinyl chloride, methanol, acrylic acid, methyl methacrylate, caprolactam. Có bao nhiêu chất có khả năng trùng hợp tạo polymer?
Câu 3.Hemoglobin là thành phần cấu tạo nên hồng cầu trong các mạch máu. Mỗi phân tử hemoglobin chứa 4 heme B. Mỗi heme B là phức chất với nguyên tử trung tâm là sắt (iron). Heme B kết hợp thêm một phân tử oxygen thông qua đường hô hấp để vận chuyển dưỡng khí đến mô.
Mỗi lần đến mô, một phân tử hemoglobin có thể đem đến cho mô tối đa bao nhiêu nguyên tử oxygen?
Câu 4. Hoà hỗn hợp gồm Al, Fe, Cu bằng một lượng vừa đủ dung dịch H2SO4, thu được 16,73325 lít khí SO2 (đkc) và dung dịch chứa m gam muối. Giá trị của m là bao nhiêu? (làm tròn đến số phần chục)
Câu 5.Người ta mạ kẽm lên bề mặt quả cân hình cầu bằng phương pháp mạ điện. Dung dịch điện phân chứa ZnSO4, cực dương là Zn kim loại, cực âm là quả cân (bán kính 5 cm). Sự điện phân với cường độ dòng điện I = 16A. Quả cân cần được phủ đều một lớp kẽm dày 1 mm trên bề mặt. Biết hiệu suất điện phân đạt 100%; khối lượng riêng của Zn là 7,13 g/cm3, = 3,1416. Thời gian của quá trình mạ điện là bao nhiêu giờ? (làm tròn đến số phần chục)
Câu 6.Đá vôi là loại đá trầm tích bao gồm các khoáng vật canxit và các dạng kết tinh khác nhau của canxi cacbonat. Đá vôi hay còn gọi là calcium carbonate là một trong những vật liệu hữu ích và linh hoạt đối với con người. Đá vôi rất phổ biến và được tìm thấy trên thế giới trong trầm tích, đá biến chất và đá lửa. Đá vôi ít khi ở dạng tinh khiết mà thường bị lẫn các tạp chất như đá phiến silic, đá macma, silica, đất sét, bùn, cát… Trong quá trình sản xuất vôi sống từ đá vôi xảy ra phản ứng sau :
CaCO3(s) CaO(s) + CO2(g) , ∆H >0
Nung 1 tấn đá vôi chứa 8% tạp chất , hiệu suất phản ứng là 95% , thu được m tấn vôi sống. Giá trị m là (Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).
—————–HẾT—————
2. Đáp án
PHẦN I:
- Câu 1: B
- Câu 2: D
- Câu 3: A
- Câu 4: B
- Câu 5: B
- Câu 6: A
- Câu 7: A
- Câu 8: C
- Câu 9: A
- Câu 10: D
- Câu 11: C
- Câu 12: A
- Câu 13: D
- Câu 14: D
- Câu 15: B
- Câu 16: C
- Câu 17: D
- Câu 18: B
PHẦN II:
- Câu 1:
- a: D
- b: D
- c: D
- d: D
- Câu 2:
- a: D
- b: D
- c: D
- d: D
PHẦN III:
- Câu 1: 2,4
- Câu 2: 97
- Câu 3: 5
- Câu 4: 11,8
- Câu 5: 5
- Câu 6: 0,489
Đề thi thử được biên soạn dựa trên ma trận đề thi minh họa 2025, đảm bảo đúng tỉ lệ câu nhận biết, thông hiểu, vận dụng và vận dụng cao.Có các dạng bài đặc trưng của đề thi tham khảo: bài toán vô cơ – hữu cơ, điện phân, este, peptit, phản ứng trao đổi ion, đồ thị…
2. Có chấm điểm tự động và phân tích chi tiết
Chấm điểm ngay sau khi nộp bài, giúp học sinh biết kết quả tức thì.
Phân tích điểm mạnh – điểm yếu, thống kê số câu đúng theo từng chuyên đề (Este, Amin, Cacbonhidrat…).
Gợi ý các dạng câu học sinh cần luyện thêm.
3. Ngân hàng câu hỏi chất lượng cao
Hàng nghìn câu hỏi Hóa học được tuyển chọn kỹ lưỡng từ các đề thi tham khảo, đề thi thử các trường top và các thầy cô nổi tiếng.
Có chế độ luyện theo chuyên đề hoặc luyện đề tổng hợp.
⏰ 4. Tối ưu thời gian – dễ dàng luyện mọi lúc mọi nơi
Không cần tải app, chỉ cần điện thoại hoặc máy tính có mạng là có thể làm bài.
Có chế độ thi thật (60 phút – 40 câu) hoặc thi tốc độ (đặt giới hạn thời gian riêng) để nâng cao phản xạ.
5. Phù hợp với mọi trình độ học sinh
Có đề từ mức cơ bản đến nâng cao – giúp học sinh trung bình lấy 5-6 điểm, học sinh khá giỏi chinh phục 8-9+ điểm.
6. Có xếp hạng, bảng vàng và phần thưởng khuyến khích
Thi thử có xếp hạng toàn quốc giúp tạo động lực cạnh tranh tích cực.
Một số kỳ thi thử có phần thưởng hiện vật/khóa học miễn phí.
Bên cạnh đó đừng quên ôn luyện và Thi thử tốt nghiệp THPT 2026 các môn khác để nâng cao điểm số tổ hợp các khối có xét môn Hóa học nhé!
Sau khi Làm miễn phí Đề thi thử môn Hóa học Kỳ thi tốt nghiệp THPT 2026 – Trường THPT Hàm Thuận Nam – Bình Thuận sĩ tử 2k7 hãy comment điểm số đạt được nhé!


