Cùng Sĩ Tử 2k7 làm online Đề thi thử môn Sinh học tốt nghiệp THPT 2026 – Trường THPT Lê Hoài Đôn – Bến Tre để có kế hoạch luyện thi cấp tốc vào các trường nhé!

1. Đề thi thử môn Sinh học tốt nghiệp THPT 2026 – Trường THPT Lê Hoài Đôn – Bến Tre
PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Dạng đột biến điểm nào dưới đây làm tăng số liên kết hydro của gene?
A. Đột biến thay thế cặp nucleotide G – C bằng cặp C – G.
B. Đột biến thêm 1 cặp nucleotide loại G – C.
C. Đột biến thay thế cặp nucleotide A – T bằng cặp T – A.
D. Đột biến mất 1 cặp nucleotide loại A – T.
Câu 2. Giả sử 1 loài sinh vật có bộ NST 2n = 8, các cặp NST được kí hiệu A, a; B, b; D, d và E, e.
Cá thể có bộ NST nào dưới đây là thể ba nhiễm?
A. AaBDdEe.
B. AABbddee.
C. aaBBddee.
D. AaaBBDDeee.
Câu 3. Trong giờ thực hành, một nhóm học sinh đã tiến hành đo các chỉ tiêu sinh lý của mình ở 2 thời điểm như sau:
Thời điểm 1: Trước khi chạy tại chỗ 10 phút.
Thời điểm 2: Ngay sau khi chạy tại chỗ 10 phút.
Theo lí thuyết, chỉ số sinh lí nào sau đây của các bạn học sinh ở thời điểm 2 thấp hơn so với thời điểm 1?
A. Thân nhiệt.
B. Thời gian của 1 chu kì tim.
C. Nhịp tim.
D. Huyết áp tối đa.
Câu 4. Ở thực vật, thoát hơi nước chủ yếu qua con đường nào dưới đây?
A. Lông hút.
B. Tế bào bần.
C. Cutin.
D. Khí khổng.
Câu 5. Khi nói về bằng chứng tiến hóa, phát biểu nào sau đây không đúng?
A. Hai loài có càng nhiều cơ quan tương đồng thì có quan hệ họ hàng càng gần.
B. Hai loài có càng nhiều cặp cơ quan thoái hóa với nhau thì có quan hệ họ hàng càng gần.
C. Hai loài có càng nhiều cơ quan tương tự với nhau thì có quan hệ họ hàng càng gần.
D. Hai loài có trình tự nucleotide trong DNA càng giống nhau thì có quan hệ họ hàng càng gần.
Câu 6. Một đàn cá rô phi ở sông Đà di chuyển sang sinh sống và làm thay đổi cấu trúc di truyền của quần thể cá rô phi ở sông Hồng. Đây là hiện tượng:
A. Yếu tố ngẫu nhiên.
B. Di – nhập gene.
C. Thường biến.
D. Chọn lọc tự nhiên.
Câu 7. Cấu trúc xương chi trước của mèo, vòi voi, cánh dơi và tay người có nhiều đặc điểm tương đồng, chứng tỏ bốn loài động vật này có nguồn gốc tổ tiên chung. Trong tiến hóa đây là bằng chứng:
A. Sinh học phân tử.
B. Giải phẫu so sánh.
C. Tế bào học.
D. Hóa thạch.
Câu 8. Bằng chứng nào sau đây được coi là bằng chứng tiến hóa trực tiếp?
A. Chi trước của mèo và cánh dơi có các xương phân bố theo thứ tự tương tự nhau.
B. Phôi người ở giai đoạn đầu có các khe mang tương tự cá.
C. Tất cả các loài sinh vật đều được cấu tạo từ tế bào.
D. Tìm thấy hóa thạch của các loài trung gian giữa bò sát và chim.
Câu 9. Phả hệ sau đây mô tả sự di truyền bệnh phenylketone niệu ở người do một trong hai allele của một gene quy định. Theo lí thuyết, có tối đa bao nhiêu người trong phả hệ sau xác định được chính xác kiểu gene?
A. 10
B. 8
C. 6
D. 4
(Lưu ý: Cần xem phả hệ cụ thể để xác định số người có kiểu gene rõ ràng, thường là các cá thể biểu hiện tính trạng lặn hoặc bố mẹ của cá thể bệnh.)
Câu 10. Ở một quần thể, cấu trúc di truyền của 3 thế hệ liên tiếp như sau:
P: 0,4AA : 0,48Aa : 0,12aa
F1: 0,52AA : 0,24Aa : 0,24aa
F2: 0,58AA : 0,12Aa : 0,3aa
Cho biết các kiểu gene khác nhau có sức sống và khả năng sinh sản như nhau. Quần thể có khả năng đang chịu tác động của nhân tố nào sau đây?
A. Các yếu tố ngẫu nhiên.
B. Chọn lọc tự nhiên.
C. Giao phối không ngẫu nhiên.
D. Đột biến.
Câu 11. “Thủy triều đỏ hay còn gọi là tảo nở hoa là hiện tượng tảo sinh sản với số lượng lớn trong nước, gây độc hại (HABs). Hiện tượng này thể hiện mối quan hệ nào?”
A. Kí sinh.
B. Cộng sinh.
C. Ức chế – cảm nhiễm.
D. Hợp tác.
Câu 12. Hiện tượng khống chế sinh học có thể xảy ra giữa các quần thể:
A. Ếch đồng và chim sẻ.
B. Tôm và tép.
C. Cá rô phi và cá trê.
D. Chim sâu và sâu đo.
Câu 13. Nuôi cấy một phôi bò có kiểu gene AABBdd, tách thành 10 phôi mới và cấy vào tử cung các bò cái aabbDD. Nếu không xảy ra đột biến, các con bò sinh ra có kiểu gene là:
A. AABBdd.
B. aabbDD.
C. AaBbDd.
D. AAbbdd.
Câu 14. Ở một loài thực hiện phép lai P: XᴬXᵃ × XᴬY tạo ra F₁. Theo lý thuyết, F₁ có tối đa bao nhiêu loại kiểu gene?
A. 1
B. 4
C. 3
D. 2
Câu 15. Trong quy trình nhân bản vô tính tạo cừu Dolly:
Tế bào tuyến vú có kiểu gene AAbb
Tế bào trứng có kiểu gene aabb
Cừu mang thai có kiểu gene aaBB
Kiểu gene trong nhân của cừu Dolly là:
A. AaBb
B. aaBB
C. aabb
D. AAbb
Câu 16. Trong quá trình giảm phân của một tế bào sinh dục đực, xảy ra hiện tượng được mô tả như hình (NST 2, 3, 4 có biến đổi cấu trúc). Nhận định nào sau đây không đúng?
A. NST 4 mang đột biến lặp đoạn.
B. Dạng đột biến ở NST 3 tạo điều kiện cho tiến hóa gene.
C. Đã xảy ra trao đổi chéo không cân giữa 2 cromatit khác nguồn.
D. NST 2 mang đột biến mất đoạn.
Câu 17. Một quần xã gồm các sinh vật:
I. Tảo lục đơn bào
II. Cá rô
III. Bèo hoa dâu
IV. Tôm
V. Bèo Nhật Bản
VI. Rau muống
VII. Cá mè trắng
VIII. Cá trắm cỏ
Những sinh vật thuộc bậc dinh dưỡng cấp 1 là:
A. I, V, VI
B. I, III, V, VI
C. II, V, VI
D. I, IV, V, VI
Câu 18. Cho chuỗi thức ăn: Lúa → Chuột đồng → Rắn hổ mang → Diều hâu. Khẳng định đúng là:
A. Bậc dinh dưỡng của chuột đồng là bậc 1.
B. Năng lượng tích lũy trong quần thể diều hâu là cao nhất.
C. Việc tiêu diệt diều hâu sẽ làm giảm số lượng chuột đồng.
D. Rắn hổ mang là sinh vật tiêu thụ cấp 3.
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a, b, c, d, ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Một loài thực vật, tính trạng màu hoa do 1 gene có 5 allele quy định. Thực hiện ba phép lai, thu được kết quả sau:
- Phép lai 1: Cây hoa tím × cây hoa đỏ (P) → F₁: 2 tím : 1 đỏ : 1 vàng.
- Phép lai 2: Cây hoa tím × cây hoa vàng (P) → F₁: 1 đỏ : 1 tím.
- Phép lai 3: Cây hoa vàng × cây hoa hồng (P) → F₁: 2 vàng : 1 hồng : 1 trắng.
Biết allele trội là trội hoàn toàn, không xảy ra đột biến.
a. Hoa tím trội so với các kiểu hình còn lại.
b. Có 4 kiểu gene quy định kiểu hình hoa đỏ.
c. Ở phép lai 3, có tối đa 1 sơ đồ lai thỏa mãn.
d. Ở phép lai 2, có tối đa 3 sơ đồ lai thỏa mãn.
Câu 2. Hình bên mô tả đường cong tăng trưởng của hai loài trùng cỏ (Paramecium caudatum – loài 1 và Paramecium aurelia – loài 2) khi nuôi chung và nuôi riêng trong cùng điều kiện môi trường.
a. Loài 2 có khả năng cạnh tranh cao hơn loài 1.
b. Khi nuôi chung, loài 1 bị loại trừ khỏi môi trường.
c. Mật độ cá thể của loài 2 khi nuôi riêng luôn cao hơn khi nuôi chung.
d. Hai loài này có ổ sinh thái trùng nhau hoàn toàn.
Câu 3. Một quần thể thực vật tự thụ phấn có cấu trúc di truyền ở thế hệ P: 0,4AA : 0,6Aa.
a. Ở thế hệ F₂, tỉ lệ kiểu gene aa là 0,2625.
b. Tần số allele A ở thế hệ F₃ là 0,65.
c. Quần thể đạt trạng thái cân bằng di truyền ở thế hệ F₄.
d. Tỉ lệ dị hợp tử giảm dần qua các thế hệ.
Câu 4. Cho sơ đồ phả hệ mô tả sự di truyền bệnh M ở người:
![Phả hệ]
a. Bệnh M do allele lặn nằm trên NST thường quy định.
b. Cá thể II-5 có kiểu gene dị hợp tử.
c. Xác suất sinh con trai bị bệnh của cặp III-2 và III-3 là 1/4.
d. Có 6 người trong phả hệ xác định được chính xác kiểu gene.
d. Khi nuôi chung, mật độ cá thể của hai loài đều giảm so với khi nuôi riêng, trong đó loài 1 giảm mạnh chứng tỏ loài 2 có khả năng cạnh tranh cao hơn loài 1.
Câu 3. Loài cá tuyết nam cực (họ Chaenichthyidae) là động vật biển nhiệt, trao đổi chất rất chậm. Máu của chúng không chứa hồng cầu và sắc tố hemoglobin, thích nghi tốt trong điều kiện sống vùng Nam cực nhiệt độ lạnh (-20C) và nồng độ O2 cao. Trong hệ gene của cá tuyết, gene β-globin và gene α-globin bị đột biến thành gene giả, không tham gia tổng hợp hemoglobin. Cá tuyết thu nhận O2 chủ yếu bằng cơ chế khuếch tán trực tiếp vào máu. Hoạt động trao đổi khí chủ yếu qua da.
a. Khi nhiệt độ thấp, độ nhớt của máu tăng, mất tế bào hồng cầu giúp điều hòa lại dòng chảy của máu. → đúng, khi nhiệt độ thấp, độ nhớt của máu tăng, mất tế bào hồng cầu sẽ giúp điều hòa lại dòng chảy của máu trong cơ thể. Do đó cá tuyết vẫn có thể sinh sống ở nền nhiệt thấp (dưới 0°C).
b. Nếu bắt cá tuyết con và nuôi trong vùng biển nhiệt đới thì cá tuyết sản xuất hemoglobin trong máu.
c. Khi nhiệt độ trong nước tăng thì độ nhớt của máu giảm, quá trình trao đổi chất ở cá tuyết tăng.
d. Khi nhiệt độ trong nước tăng thì thân nhiệt cá tuyết tăng.
Câu 4. Một loài thực vật có bộ NST 2n = 14, hàm lượng DNA trong nhân tế bào sinh dưỡng là 3pg. Trong quần thể của loài này xuất hiện một thể đột biến X có 15 NST và hàm lượng DNA trong nhân tế bào sinh dưỡng là 3,3pg.
a. X thuộc đột biến cấu trúc NST.
b. Có tối đa 14 loại thể đột biến X ở loài này.
c. Nếu X giảm phân có thể sinh ra giao tử có 7 NST.
d. X được tạo ra do sự không phân li của 2 NST trong giảm phân.
PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. Thí sinh điền kết quả mỗi câu vào mỗi ô trả lời tương ứng theo hướng dẫn của phiếu trả lời.
Câu 1. Trong các thông tin về quá trình hình thành loài mới sau đây, có bao nhiêu thông tin đúng với quá trình hình thành loài bằng con đường địa lí (khác khu vực địa lí)?
(1) Cách li địa lí góp phần duy trì sự khác biệt về tần số allele và thành phần kiểu gene giữa các quần thể được tạo ra bởi các nhân tố tiến hóa.
(2) Xảy ra đối với các loài động vật có khả năng phát tán mạnh.
(3) Một số cá thể của quần thể do đột biến có được kiểu gene nhất định làm thay đổi tập tính giao phối thì các cá thể đó sẽ có xu hướng giao phối với nhau tạo nên quần thể cách li sinh sản với quần thể gốc.
(4) Những quần thể nhỏ sống cách biệt trong các điều kiện môi trường khác nhau dần dần được các nhân tố tiến hóa làm cho khác biệt về tần số allele và thành phần kiểu gene.
Câu 2. Cho sơ đồ đột biến NST ở một tế bào sinh tỉnh như hình sau:
Tỉ lệ giao tử đột biến tối đa được sinh ra từ tế bào trên là bao nhiêu phần trăm?
Câu 3. Một loài thực vật lưỡng bội, tính trạng chiều cao cây do các gene trội quy định theo kiểu tương tác cộng gộp. Các gene này cùng làm tăng chiều cao của cây và chúng nằm trên các NST tương đồng khác nhau. Khi trong kiểu gene có 1 allele trội bất kì đều làm cho cây cao thêm 5 cm. Giao phấn cây cao nhất với cây thấp nhất (P) thu được F1. Cho các cây F1 tự thụ phấn thu được F2 có 9 loại kiểu hình. Biết rằng không xảy ra đột biến, theo lí thuyết, cây có chiều cao trung bình ở F2 chiếm tỉ lệ bao nhiêu phần trăm? (làm tròn đến hàng phần mười)
Câu 4. Cho biết tính trạng màu hoa do 2 cặp gene Aa và Bb quy định, trong đó kiểu gene có cả allele A và B thì quy định hoa đỏ, các kiểu gene còn lại quy định hoa trắng; Allele D quy định thân cao trội hoàn toàn so với allele d quy định thân thấp. Cho cây thân cao, hoa đỏ (P) lai phân tích, thu được Fa có 4 kiểu hình, trong đó có 10% số cây thân cao, hoa đỏ. Biết không xảy ra đột biến. Xác định tần số hoán vị gene?
Câu 5. Một lưới thức ăn trên đồng cỏ được mô tả như sau: Thỏ, chuột, châu chấu và chim sẻ đều ăn cỏ, châu chấu là thức ăn của chim sẻ, cáo ăn thỏ và chim sẻ, cú mèo ăn chuột. Bậc dinh dưỡng cao nhất trong hệ sinh thái trên là bậc mấy?
Câu 6. Khảo sát ở 4 quần thể A, B, C, D của một loài sinh vật thu được kết quả như sau:
| Quần thể | A | B | C | D |
|---|---|---|---|---|
| Diện tích khu phân bố (ha) | 100 | 120 | 80 | 90 |
| Mật độ (cá thể/ha) | 22 | 25 | 26 | 21 |
Nếu kích thước của quần thể B tăng 20%/năm thì sau 1 năm mật độ cá thể của bốn quần thể này là bao nhiêu?
2. Đáp án
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.
- Câu 1: B
- Câu 2: D
- Câu 3: B
- Câu 4: D
- Câu 5: C
- Câu 6: B
- Câu 7: B
- Câu 8: D
- Câu 9: A
- Câu 10: C
- Câu 11: C
- Câu 12: D
- Câu 13: A
- Câu 14: D
- Câu 15: D
- Câu 16: A
- Câu 17: A
- Câu 18: C
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai.
- Câu 1: a đúng, b đúng, c đúng, d đúng
- Câu 2: a sai, b đúng, c sai, d đúng
- Câu 3: a đúng, b sai, c sai, d đúng
- Câu 4: a sai, b sai, c đúng, d sai
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn.
- Câu 1: 3
- Câu 2: 100
- Câu 3: 27,3
- Câu 4: 40
- Câu 5: 4
- Câu 6: 9770
3. Cách luyện thi tốt nghiệp THPT 2026 môn Sinh học
1. Tập trung vào trọng tâm chương trình
Bám sát cấu trúc đề thi THPT 2026 (tham khảo đề minh họa của Bộ GD&ĐT).
Ưu tiên các chuyên đề quan trọng:
Cơ chế di truyền và biến dị
Quy luật di truyền (Menden, liên kết gen, hoán vị gen, di truyền giới tính)
Di truyền quần thể, ứng dụng di truyền học
Tiến hóa và sinh thái học
2. Hệ thống kiến thức bằng sơ đồ tư duy
Tóm tắt lý thuyết theo từng chương bằng sơ đồ, bảng biểu để dễ nhớ.
Chú ý các công thức tính toán (ví dụ: xác suất di truyền, cấu trúc quần thể).
3. Luyện đề thi thử cấp tốc
Giải đề thi các năm trước và đề minh họa 2025 để quen cấu trúc.
Phân tích lỗi sai và ôn lại phần kiến thức yếu.
Tập trung vào câu hỏi vận dụng cao (VD: bài tập di truyền phức tạp).
4. Mẹo làm bài nhanh
Đọc kỹ đề, gạch chân từ khóa.
Câu dễ làm trước, câu khó để sau.
Sử dụng phương pháp loại trừ với câu lý thuyết.
5. Tận dụng nguồn học liệu chất lượng
Tham khảo khóa học cấp tốc và Đề thi thử Sinh học Kỳ thi tốt nghiệp THPT 2026 trên SITU.Edu.Vn – nền tảng cung cấp bài giảng trọng tâm, đề thi bám sát và hướng dẫn giải chi tiết giúp bạn tối ưu điểm số trong giai đoạn nước rút.
Bên cạnh đó đừng quên ôn Thi thử tốt nghiệp THPT 2026 các môn khác trong tổ hợp để có kết quả tốt nhất xét vào trường đại học yêu thích nhé!
Sau khi làm online Đề thi thử môn Sinh học tốt nghiệp THPT 2026 – Trường THPT Lê Hoài Đôn – Bến Tre hãy comment ngay kết quả đạt được nhé!


