Cùng Sĩ Tử 94 xem lại Đề thi và đáp án tham khảo môn Hóa học Tuyển sinh đại học khối B năm 2012 – Bộ GDĐT để biết mình đạt bao điểm trong đợt thi vừa qua nhé!

1. Đề thi tham khảo môn Hóa học Tuyển sinh đại học khối B năm 2012 – Bộ GDĐT – mã đề 359
Câu 1. Phát biểu nào sau đây là đúng?
A. Tất cả các amin đều tan nhiều trong nước.
B. Tất cả các este đều không tan trong nước và nhẹ hơn nước.
C. CrO₃ (rắn), dùng trong phòng thí nghiệm để làm thuốc thử.
D. CO₂ dùng để sản xuất nước giải khát có gas.
Câu 2. Cho 5,6 gam Fe tác dụng hoàn toàn với lượng dư dung dịch HCl. Thể tích khí H₂ (đktc) thu được là:
A. 1,12 lít
B. 2,24 lít
C. 4,48 lít
D. 6,72 lít
Câu 3. Phát biểu nào sau đây không đúng?
A. Kim loại có ánh kim, dẫn điện và dẫn nhiệt tốt.
B. Tính chất hóa học đặc trưng của kim loại là tính khử.
C. Kim loại kiềm có cấu hình electron lớp ngoài cùng là ns¹.
D. Flo là kim loại mạnh nhất trong dãy hoạt động hóa học.
Câu 4. Đốt cháy hoàn toàn 6,6 gam chất hữu cơ X (chứa C, H, O) thu được 4,4 gam CO₂ và 2,7 gam H₂O. Công thức đơn giản nhất của X là:
A. CH₂O
B. C₂H₄O
C. CH₄O
D. C₂H₆O
Câu 5. Este X có công thức phân tử C₄H₈O₂. Khi cho X tác dụng với dung dịch NaOH, đun nóng, thu được một muối và một ancol. Công thức cấu tạo thu gọn của X là:
A. CH₃COOCH₃
B. HCOOC₃H₇
C. CH₃COOC₂H₅
D. HCOOC₂H₅
Câu 6. Cho dãy các chất: glixerol, etanol, etilen glicol, glucozơ có 5 nhóm -OH/hợp chất. Số chất trong dãy phản ứng được với Cu(OH)₂ tạo dung dịch màu xanh lam là:
A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
Câu 7. Cho phản ứng:
CH₃COOH + HOCH₂CH₂OH → X + H₂O
Tên gọi của X và Y lần lượt là
A. axetilen và etylen glicol
B. axetilen và axit axetic
C. etyl axetat và etylen glicol
D. etylen glicol và etyl axetat
Câu 8. Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp gồm 1 mol FeCl₂, 0,2 mol CuCl₂ và 0,1 mol HCl (tính cả lượng HCl do các muối cung cấp) vào dung dịch chứa 1,5 mol AgNO₃. Tổng khối lượng chất rắn thu được là:
A. 21,6 gam
B. 22,4 gam
C. 19,2 gam
D. 43,2 gam
Câu 9. Vinyl axetat là este có công thức phân tử là
A. CH₂=CHCOOC₂H₅
B. CH₃COOCH=CH₂
C. CH₃COOCH=CH
D. CH₂=CHCOOH
Câu 10. Đốt cháy hoàn toàn 4,4 gam hợp chất hữu cơ X (chứa C, H, O) thu được 6,6 gam CO₂ và 2,7 gam H₂O. Công thức đơn giản nhất của X là:
A. CH₂O
B. C₂H₄O
C. CH₄O
D. C₂H₆O
72,48 gam muối khan của các amino axit đều có một nhóm –COOH và một nhóm –NH2 trong phân
tử. Giá trị của m là
A. 51,72. B. 54,30. C. 66,00. D. 44,48.
Câu 11: Cho sơ đồ chuyển hoá:
Fe(NO3)3 X Y Z Fe(NO
to
⎯⎯→ ⎯⎯⎯⎯⎯→
+ CO d-, to + FeCl3
⎯⎯⎯⎯→ ⎯⎯+ T⎯→ 3)3
Các chất X và T lần lượt là
A. FeO và NaNO3. B. FeO và AgNO3.
| C. Fe2O3 và Cu(NO3)2. Câu 12: Cho các thí nghiệm sau: (a) Đốt khí H2S trong O2 dư; (c) Dẫn khí F2 vào nước nóng; (e) Khí NH3 cháy trong O2; Số thí nghiệm tạo ra chất khí là |
D. Fe2O3 và AgNO3. |
| (b) Nhiệt phân KClO3 (xúc tác MnO2); (d) Đốt P trong O2 dư; (g) Dẫn khí CO2 vào dung dịch Na2SiO3. |
A. 5. B. 4. C. 2. D. 3.
Câu 13: Cho 21 gam hỗn hợp gồm glyxin và axit axetic tác dụng vừa đủ với dung dịch KOH, thu
được dung dịch X chứa 32,4 gam muối. Cho X tác dụng với dung dịch HCl dư, thu được dung dịch
chứa m gam muối. Giá trị của m là
A. 44,65. B. 50,65. C. 22,35. D. 33,50.
Câu 14: Phát biểu nào sau đây là sai?
A. Nguyên tử kim loại thường có 1, 2 hoặc 3 electron ở lớp ngoài cùng.
B. Các nhóm A bao gồm các nguyên tố s và nguyên tố p.
C. Trong một chu kì, bán kính nguyên tử kim loại nhỏ hơn bán kính nguyên tử phi kim.
D. Các kim loại thường có ánh kim do các electron tự do phản xạ ánh sáng nhìn thấy được.
Câu 15: Cho hỗn hợp X gồm ancol metylic, etylen glicol và glixerol. Đốt cháy hoàn toàn m gam X
thu được 6,72 lít khí CO2 (đktc). Cũng m gam X trên cho tác dụng với Na dư thu được tối đa V lít khí H2
(đktc). Giá trị của V là
A. 3,36. B. 11,20. C. 5,60. D. 6,72.
Câu 16: Số trieste khi thủy phân đều thu được sản phẩm gồm glixerol, axit CH3COOH và axit
C2H5COOH là
A. 9. B. 4. C. 6. D. 2.
Câu 17: Phát biểu nào sau đây là đúng?
A. Hỗn hợp FeS và CuS tan được hết trong dung dịch HCl dư.
B. Thổi không khí qua than nung đỏ, thu được khí than ướt.
C. Photpho đỏ dễ bốc cháy trong không khí ở điều kiện thường.
D. Dung dịch hỗn hợp HCl và KNO3 hoà tan được bột đồng.
Câu 18: Đốt cháy hỗn hợp gồm 1,92 gam Mg và 4,48 gam Fe với hỗn hợp khí X gồm clo và oxi, sau
phản ứng chỉ thu được hỗn hợp Y gồm các oxit và muối clorua (không còn khí dư). Hòa tan Y bằng
một lượng vừa đủ 120 ml dung dịch HCl 2M, thu được dung dịch Z. Cho AgNO3 dư vào dung dịch Z,
thu được 56,69 gam kết tủa. Phần trăm thể tích của clo trong hỗn hợp X là
A. 51,72%. B. 76,70%. C. 53,85%. D. 56,36%.
Câu 19: Oxi hóa 0,08 mol một ancol đơn chức, thu được hỗn hợp X gồm một axit cacboxylic, một
anđehit, ancol dư và nước. Ngưng tụ toàn bộ X rồi chia làm hai phần bằng nhau. Phần một cho tác
dụng hết với Na dư, thu được 0,504 lít khí H2 (đktc). Phần hai cho phản ứng tráng bạc hoàn toàn thu
được 9,72 gam Ag. Phần trăm khối lượng ancol bị oxi hoá là
A. 50,00%. B. 62,50%. C. 31,25%. D. 40,00%.
Câu 20: Nguyên tố Y là phi kim thuộc chu kỳ 3, có công thức oxit cao nhất là YO3. Nguyên tố Y tạo
với kim loại M hợp chất có công thức MY, trong đó M chiếm 63,64% về khối lượng. Kim loại M là
A. Zn. B. Cu. C. Mg. D. Fe.
Câu 21: Đốt cháy hoàn toàn 20 ml hơi hợp chất hữu cơ X (chỉ gồm C, H, O) cần vừa đủ 110 ml khí O2,
thu được 160 ml hỗn hợp Y gồm khí và hơi. Dẫn Y qua dung dịch H2SO4 đặc (dư), còn lại 80 ml khí Z.
Biết các thể tích khí và hơi đo ở cùng điều kiện. Công thức phân tử của X là
A. C4H8O2. B. C4H10O. C. C3H8O. D. C4H8O.
Câu 22: Một dung dịch gồm: 0,01 mol Na+; 0,02 mol Ca2+; 0,02 mol và a mol ion X (bỏ qua
sự điện li của nước). Ion X và giá trị của a là
HCO3–
A. NO3– và 0,03. B. Cl– và 0,01. C. CO32– và 0,03. D. OH– và 0,03
Câu 23: Cho phản ứng: N2 (k) + 3H2 (k) R 2NH3 (k); ∆H = –92 kJ. Hai biện pháp đều làm cân
bằng chuyển dịch theo chiều thuận là
A. giảm nhiệt độ và giảm áp suất. B. tăng nhiệt độ và tăng áp suất.
C. giảm nhiệt độ và tăng áp suất. D. tăng nhiệt độ và giảm áp suất.
Câu 24: Hỗn hợp X gồm 0,15 mol vinylaxetilen và 0,6 mol H2. Nung nóng hỗn hợp X (xúc tác Ni)
một thời gian, thu được hỗn hợp Y có tỉ khối so với H2 bằng 10. Dẫn hỗn hợp Y qua dung dịch brom
dư, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng brom tham gia phản ứng là
A. 0 gam. B. 24 gam. C. 8 gam. D. 16 gam.
Câu 25: Sục 4,48 lít khí CO2 (đktc) vào 1 lít dung dịch hỗn hợp Ba(OH)2 0,12M và NaOH 0,06M.
Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là
A. 19,70. B. 23,64. C. 7,88. D. 13,79.
Câu 26: Trường hợp nào sau đây xảy ra ăn mòn điện hoá?
A. Sợi dây bạc nhúng trong dung dịch HNO3.
B. Đốt lá sắt trong khí Cl2.
C. Thanh nhôm nhúng trong dung dịch H2SO4 loãng.
D. Thanh kẽm nhúng trong dung dịch CuSO4.
Câu 27: Cho 29 gam hỗn hợp gồm Al, Cu và Ag tác dụng vừa đủ với 950 ml dung dịch HNO3 1,5M,
thu được dung dịch chứa m gam muối và 5,6 lít hỗn hợp khí X (đktc) gồm NO và N2O. Tỉ khối của X
so với H2 là 16,4. Giá trị của m là
A. 98,20. B. 97,20. C. 98,75. D. 91,00.
Câu 28: Đốt cháy hoàn toàn 50 ml hỗn hợp khí X gồm trimetylamin và hai hiđrocacbon đồng đẳng
kế tiếp bằng một lượng oxi vừa đủ, thu được 375 ml hỗn hợp Y gồm khí và hơi. Dẫn toàn bộ Y đi qua
dung dịch H2SO4 đặc (dư), thể tích khí còn lại là 175 ml. Các thể tích khí và hơi đo ở cùng điều kiện.
Hai hiđrocacbon đó là
A. C2H4 và C3H6. B. C3H6 và C4H8. C. C2H6 và C3H8. D. C3H8 và C4H10.
Câu 29: Cho các chất riêng biệt sau: FeSO4, AgNO3, Na2SO3, H2S, HI, Fe3O4, Fe2O3 tác dụng với
dung dịch H2SO4 đặc, nóng. Số trường hợp xảy ra phản ứng oxi hoá – khử là
A. 6. B. 3. C. 4. D. 5.
Câu 30: Cho 0,42 gam hỗn hợp bột Fe và Al vào 250 ml dung dịch AgNO3 0,12M. Sau khi các phản
ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch X và 3,333 gam chất rắn. Khối lượng Fe trong hỗn hợp ban
đầu là
A. 0,168 gam. B. 0,123 gam. C. 0,177 gam. D. 0,150 gam.
Câu 31: Cho 0,125 mol anđehit mạch hở X phản ứng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 thu
được 27 gam Ag. Mặt khác, hiđro hoá hoàn toàn 0,25 mol X cần vừa đủ 0,5 mol H2. Dãy đồng đẳng
của X có công thức chung là
A. CnH2n(CHO)2 (n ≥ 0). B. CnH2n-3CHO (n ≥ 2).
C. CnH2n+1CHO (n ≥ 0). D. CnH2n-1CHO (n ≥ 2).
Câu 32: Cho các chất sau: FeCO3, Fe3O4, FeS, Fe(OH)2. Nếu hoà tan cùng số mol mỗi chất vào dung
dịch H2SO4 đặc, nóng (dư) thì chất tạo ra số mol khí lớn nhất là
A. Fe3O4. B. Fe(OH)2. C. FeS. D. FeCO3.
Câu 33: Đun nóng m gam hỗn hợp X gồm các chất có cùng một loại nhóm chức với 600 ml dung
dịch NaOH 1,15M, thu được dung dịch Y chứa muối của một axit cacboxylic đơn chức và 15,4 gam
hơi Z gồm các ancol. Cho toàn bộ Z tác dụng với Na dư, thu được 5,04 lít khí H2 (đktc). Cô cạn dung
dịch Y, nung nóng chất rắn thu được với CaO cho đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được
7,2 gam một chất khí. Giá trị của m là
A. 40,60. B. 22,60. C. 34,30. D. 34,51.
Câu 34: Hỗn hợp X gồm hai axit cacboxylic đơn chức. Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol X cần 0,24 mol O2,
thu được CO2 và 0,2 mol H2O. Công thức hai axit là
A. HCOOH và C2H5COOH. B. CH2=CHCOOH và CH2=C(CH3)COOH.
C. CH3COOH và C2H5COOH. D. CH3COOH và CH2=CHCOOH.
Câu 35: Đốt 16,2 gam hỗn hợp X gồm Al và Fe trong khí Cl2 thu được hỗn hợp chất rắn Y. Cho Y vào
nước dư, thu được dung dịch Z và 2,4 gam kim loại. Dung dịch Z tác dụng được với tối đa 0,21 mol
KMnO4 trong dung dịch H2SO4 (không tạo ra SO2). Phần trăm khối lượng của Fe trong hỗn hợp X là
A. 72,91%. B. 64,00%. C. 66,67%. D. 37,33%
Câu 36: Hoà tan hoàn toàn 0,1 mol FeS2 trong 200 ml dung dịch HNO3 4M, sản phẩm thu được gồm
dung dịch X và một chất khí thoát ra. Dung dịch X có thể hòa tan tối đa m gam Cu. Biết trong các
quá trình trên, sản phẩm khử duy nhất của N+5 đều là NO. Giá trị của m là
A. 12,8. B. 6,4. C. 9,6. D. 3,2.
Câu 37: Este X là hợp chất thơm có công thức phân tử là C9H10O2. Cho X tác dụng với dung dịch
NaOH, tạo ra hai muối đều có phân tử khối lớn hơn 80. Công thức cấu tạo thu gọn của X là
| A. CH3COOCH2C6H5. B. HCOOC6H4C2H5. Câu 38: Alanin có công thức là |
C. C6H5COOC2H5. | D. C2H5COOC6H5. |
A. C6H5-NH2. B. CH3-CH(NH2)-COOH.
C. H2N-CH2-COOH. D. H2N-CH2-CH2-COOH.
Câu 39: Cho phương trình hóa học: 2X + 2NaOH 2CH
CaO, to
⎯⎯⎯⎯→ 4 + K2CO3 + Na2CO3
Chất X là
A. CH2(COOK)2. B. CH2(COONa)2. C. CH3COOK. D. CH3COONa.
Câu 40: Dẫn luồng khí CO đi qua hỗn hợp gồm CuO và Fe2O3 nung nóng, sau một thời gian thu
được chất rắn X và khí Y. Cho Y hấp thụ hoàn toàn vào dung dịch Ba(OH)2 dư, thu được 29,55 gam
kết tủa. Chất rắn X phản ứng với dung dịch HNO3 dư thu được V lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất,
ở đktc). Giá trị của V là
A. 2,24. B. 4,48. C. 6,72. D. 3,36.
II. PHẦN RIÊNG (10 câu)
Thí sinh chỉ được làm một trong hai phần của phần riêng (phần A hoặc phần B)
A. Theo chương trình Chuẩn (10 câu, từ câu 41 đến câu 50)
Câu 41: Cho dãy các chất sau: toluen, phenyl fomat, fructozơ, glyxylvalin (Gly-Val), etylen glicol,
triolein. Số chất bị thuỷ phân trong môi trường axit là
A. 6. B. 3. C. 4. D. 5.
Câu 42: Cho phương trình hóa học (với a, b, c, d là các hệ số):
aFeSO4 + bCl2 → cFe2(SO4)3 + dFeCl3
Tỉ lệ a : c là
A. 4 : 1. B. 3 : 2. C. 2 : 1. D. 3 : 1.
Câu 43: Cho m gam bột sắt vào dung dịch hỗn hợp gồm 0,15 mol CuSO4 và 0,2 mol HCl. Sau khi
các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 0,725m gam hỗn hợp kim loại. Giá trị của m là
A. 16,0. B. 18,0. C. 16,8. D. 11,2.
Câu 44: Để điều chế 53,46 kg xenlulozơ trinitrat (hiệu suất 60%) cần dùng ít nhất V lít axit nitric
94,5% (D = 1,5 g/ml) phản ứng với xenlulozơ dư. Giá trị của V là
A. 60. B. 24. C. 36. D. 40.
Câu 45: Có bao nhiêu chất chứa vòng benzen có cùng công thức phân tử C7H8O?
A. 3. B. 5. C. 6. D. 4.
Câu 46: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X gồm hai hiđrocacbon (tỉ lệ số mol 1 : 1) có công thức đơn
giản nhất khác nhau, thu được 2,2 gam CO2 và 0,9 gam H2O. Các chất trong X là
A. một ankan và một ankin. B. hai ankađien.
C. hai anken. D. một anken và một ankin.
Câu 47: Cho axit cacboxylic X phản ứng với chất Y thu được một muối có công thức phân tử
C3H9O2N (sản phẩm duy nhất). Số cặp chất X và Y thỏa mãn điều kiện trên là
A. 3. B. 2. C. 4. D. 1.
Câu 48: Phát biểu nào sau đây là sai?
A. Clo được dùng để diệt trùng nước trong hệ thống cung cấp nước sạch.
B. Amoniac được dùng để điều chế nhiên liệu cho tên lửa.
C. Lưu huỳnh đioxit được dùng làm chất chống nấm mốc.
D. Ozon trong không khí là nguyên nhân chính gây ra sự biến đổi khí hậu.
Câu 49: Phát biểu nào sau đây là sai?
A. Cr(OH)3 tan trong dung dịch NaOH.
B. Trong môi trường axit, Zn khử Cr3+ thành Cr.
C. Photpho bốc cháy khi tiếp xúc với CrO3.
D. Trong môi trường kiềm, Br2 oxi hóa CrO2 – thành CrO4 2-
Câu 50: Nung nóng 46,6 gam hỗn hợp gồm Al và Cr2O3 (trong điều kiện không có không khí) đến
khi phản ứng xảy ra hoàn toàn. Chia hỗn hợp thu được sau phản ứng thành hai phần bằng nhau. Phần
một phản ứng vừa đủ với 300 ml dung dịch NaOH 1M (loãng). Để hòa tan hết phần hai cần vừa đủ
dung dịch chứa a mol HCl. Giá trị của a là
A. 0,9. B. 1,3. C. 0,5. D. 1,5.
B. Theo chương trình Nâng cao (10 câu, từ câu 51 đến câu 60)
Câu 51: Thủy phân hỗn hợp gồm 0,01 mol saccarozơ và 0,02 mol mantozơ trong môi trường axit,
với hiệu suất đều là 60% theo mỗi chất, thu được dung dịch X. Trung hòa dung dịch X, thu được
dung dịch Y, sau đó cho toàn bộ Y tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được
m gam Ag. Giá trị của m là
A. 6,480. B. 9,504. C. 8,208. D. 7,776.
Câu 52: Một mẫu khí thải được sục vào dung dịch CuSO4, thấy xuất hiện kết tủa màu đen. Hiện
tượng này do chất nào có trong khí thải gây ra?
A. H2S. B. NO2. C. SO2. D. CO2.
Câu 53: Cho phenol (C6H5OH) lần lượt tác dụng với (CH3CO)2O và các dung dịch: NaOH, HCl, Br2,
HNO3, CH3COOH. Số trường hợp xảy ra phản ứng là
A. 3. B. 4. C. 2. D. 1.
Câu 54: Hoà tan Au bằng nước cường toan thì sản phẩm khử là NO; hoà tan Ag trong dung dịch
HNO3 đặc thì sản phẩm khử là NO2. Để số mol NO2 bằng số mol NO thì tỉ lệ số mol Ag và Au tương
ứng là
A. 1 : 2. B. 3 : 1. C. 1 : 1. D. 1 : 3.
Câu 55: Người ta điều chế H2 và O2 bằng phương pháp điện phân dung dịch NaOH với điện cực trơ,
cường độ dòng điện 0,67A trong thời gian 40 giờ. Dung dịch thu được sau điện phân có khối lượng
100 gam và nồng độ NaOH là 6%. Nồng độ dung dịch NaOH trước điện phân là (giả thiết lượng nước
bay hơi không đáng kể)
A. 5,08%. B. 6,00%. C. 5,50%. D. 3,16%.
Câu 56: Hiđrat hóa 2-metylbut-2-en (điều kiện nhiệt độ, xúc tác thích hợp) thu được sản phẩm chính là
A. 2-metylbutan-2-ol. B. 3-metylbutan-2-ol. C. 3-metylbutan-1-ol. D. 2-metylbutan-3-ol.
Câu 57: Dung dịch chất X không làm đổi màu quỳ tím; dung dịch chất Y làm quỳ tím hóa xanh. Trộn
lẫn hai dung dịch trên thu được kết tủa. Hai chất X và Y tương ứng là
A. KNO3 và Na2CO3. B. Ba(NO3)2 và Na2CO3.
| C. Na2SO4 và BaCl2. Câu 58: Trường hợp nào sau đây tạo ra kim loại? |
D. Ba(NO3)2 và K2SO4. |
A. Đốt FeS2 trong oxi dư.
B. Nung hỗn hợp quặng apatit, đá xà vân và than cốc trong lò đứng.
C. Đốt Ag2S trong oxi dư.
D. Nung hỗn hợp quặng photphorit, cát và than cốc trong lò điện.
Câu 59: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm hai ancol, thu được 13,44 lít khí CO2 (đktc) và
15,3 gam H2O. Mặt khác, cho m gam X tác dụng với Na (dư), thu được 4,48 lít khí H2 (đktc). Giá trị
của m là
A. 12,9. B. 15,3. C. 12,3. D. 16,9.
Câu 60: Cho các chất: caprolactam (1), isopropylbenzen (2), acrilonitrin (3), glyxin (4), vinyl axetat (5).
Các chất có khả năng tham gia phản ứng trùng hợp tạo polime là
A. (1), (2) và (3). B. (1), (2) và (5). C. (1), (3) và (5). D. (3), (4) và (5).
———————————————————- HẾT ———-
2. Đáp án tham khảo mã đề 359
Câu 1: D, câu 2: B, câu 3: D, câu 4: A, câu 5: C,
Câu 6: C, câu 7: D, câu 8: B, câu 9: B, câu 10: A,
Câu 11: D, câu 12: B, câu 13: A, câu 14: C, câu 15: A,
Câu 16: B, câu 17: D, câu 18: C, câu 19: B, câu 20: A,
Câu 21: C, câu 22: A, câu 23: C, câu 24: B, câu 25: D,
Câu 26: A, câu 27: C, câu 28: B, câu 29: D, câu 30: A,
Câu 31: C, câu 32: D, câu 33: A.
Câu 34: D
Câu 35: C
Câu 36: B
Câu 37: A
Câu 38: B
Câu 39: C
Câu 40: D
Câu 41: A
Câu 42: D
Câu 43: A
Câu 44: A
Câu 45: D
Câu 46: A
Câu 47: C
Câu 48: B
Câu 49: A
Câu 50: D
Câu 51: B
Câu 52: A
Câu 53: A
Câu 54: C
Câu 55: A
Câu 56: A
Câu 57: A
Câu 58: D
Câu 59: B
3. Cách ôn thi môn Hóa học tốt nghiệp THPT 2026 cấp tốc
1. Xác định rõ cấu trúc đề thi
Đề thi Hóa học tốt nghiệp THPT thường gồm 40 câu trắc nghiệm, thời gian làm bài 50 phút. Nội dung tập trung:
Chủ yếu lớp 12 (~90%)
Một phần nhỏ lớp 10, 11 (~10%)
Chiến lược: Bám sát ma trận đề thi tham khảo của Bộ GD&ĐT, đặc biệt là các chuyên đề dễ ăn điểm như Este – Lipit, Cacbohiđrat, Amin – Amino axit, Polime, điện phân, tốc độ phản ứng.
2. Chia nội dung thành các chuyên đề trọng tâm
Thay vì học lan man, hãy chia kiến thức thành từng chuyên đề cụ thể:
Hóa hữu cơ: Este – Lipit, Amin – Amino axit, Glucozơ, Saccarozơ, Polime, v.v.
Hóa vô cơ: Kim loại, phi kim, phản ứng oxi hóa – khử, điện phân, dãy hoạt động hóa học…
Bài tập tính toán: Bảo toàn khối lượng, bảo toàn electron, phương pháp đường chéo, quy đổi.
Mỗi ngày 1 – 2 chuyên đề, làm bài tập rèn kỹ năng xử lý nhanh.
3. Luyện đề theo giai đoạn
Giai đoạn cấp tốc (1 – 2 tháng cuối):
Làm Đề thi thử Hóa học Kỳ thi tốt nghiệp THPT 2026 sát cấu trúc thật
Chấm điểm – rút kinh nghiệm – ghi lại lỗi sai
Luyện tốc độ và kiểm soát thời gian (50 phút/đề)
Mục tiêu: Làm đúng 70–80% câu đầu + luyện phản xạ nhanh ở 5–10 câu vận dụng cao.
4. Ghi nhớ mẹo và công thức siêu tốc
Ghi nhớ phản ứng điều chế, nhận biết, tính chất đặc trưng
Ôn lại sơ đồ phản ứng chuỗi: HCOOH → CO2 → CaCO3…
Tận dụng sơ đồ tư duy – flashcard – công thức tính nhanh
5. Kết hợp lý thuyết và bài tập thông minh
✅ Không chỉ học thuộc lý thuyết, bạn cần:
Làm bài tập để hiểu bản chất phản ứng
Vẽ biểu đồ, sơ đồ phản ứng để ghi nhớ lâu hơn
Chọn đề có đáp án chi tiết để so sánh – đối chiếu
Bên cạnh đó đừng quên ôn luyện và Thi thử tốt nghiệp THPT 2026 các môn khác để nâng cao trình độ nhé!
Trên đây Sĩ Tử đã gửi tới Đề thi và đáp án tham khảo môn Hóa học Tuyển sinh đại học khối B năm 2012 – Bộ GDĐT. Comment ngay nhé!


