Cùng Sĩ Tử 2k10 điểm lại Đề thi tham khảo vào lớp 10 môn Ngữ Văn Đà Nẵng qua các năm (từ 2020-2024) để có bước tổng luyện tập nước rút vào các trường nhé!

1. Đề thi tham khảo vào lớp 10 môn Ngữ Văn Đà Nẵng năm 2024
Câu 1: Đọc hiểu (3 điểm)
Đọc đoạn thơ sau và thực hiện các yêu cầu bên dưới:
“Mặt trời xuống biển như hòn lửa
Sóng đã cài then, đêm sập cửa
Đoàn thuyền đánh cá lại ra khơi
Câu hát căng buồm cùng gió khơi.”
(Trích “Đoàn thuyền đánh cá” – Huy Cận)
Yêu cầu:
Xác định phương thức biểu đạt chính của đoạn thơ.
Nêu nội dung chính của đoạn thơ trên.
Phân tích biện pháp tu từ được sử dụng trong hai câu thơ đầu và nêu tác dụng của nó.
Câu 2: Nghị luận xã hội (2 điểm)
Viết đoạn văn (khoảng 200 chữ) trình bày suy nghĩ của em về vấn đề: “Sống giảm rác từng chút một”.
Câu 3: Nghị luận văn học (5 điểm)
Phân tích hình ảnh người lao động trong bài thơ “Đoàn thuyền đánh cá” của Huy Cận. Qua đó, trình bày cảm nhận của em về vẻ đẹp của con người lao động trong thời kỳ đổi mới.
Câu 1: Đọc hiểu (3 điểm)
Phương thức biểu đạt chính: Phương thức biểu đạt chính của đoạn thơ là biểu cảm kết hợp với miêu tả. (0,5 điểm)
Nội dung chính:
Đoạn thơ miêu tả cảnh biển lúc hoàng hôn và cảnh đoàn thuyền đánh cá ra khơi.
Thể hiện sự hòa quyện giữa thiên nhiên và con người lao động.
Tinh thần lạc quan, yêu lao động của người ngư dân.
(1 điểm)
Phân tích biện pháp tu từ và tác dụng:
Hai câu thơ đầu sử dụng biện pháp tu từ so sánh: “Mặt trời xuống biển như hòn lửa”, “Sóng đã cài then, đêm sập cửa”.
Tác dụng:
Làm cho cảnh thiên nhiên trở nên sống động, gợi hình ảnh mặt trời rực đỏ như một hòn lửa đang chìm dần vào biển.
Hình ảnh nhân hóa “sóng cài then, đêm sập cửa” khiến cho thiên nhiên như một ngôi nhà đang khép lại để nhường chỗ cho chuyến ra khơi của ngư dân.
(1,5 điểm)
Câu 2: Nghị luận xã hội (2 điểm)
Gợi ý dàn ý đoạn văn (khoảng 200 chữ):
Mở đoạn (0,25 điểm):
Giới thiệu vấn đề: “Sống giảm rác từng chút một” là một hành động thiết thực để bảo vệ môi trường.
Thân đoạn (1,5 điểm):
Giải thích: Sống giảm rác từng chút một nghĩa là thay đổi thói quen tiêu dùng, giảm sử dụng đồ nhựa, tái chế rác thải để bảo vệ môi trường.
Thực trạng: Hiện nay, rác thải nhựa và ô nhiễm môi trường đang là vấn đề nghiêm trọng, ảnh hưởng đến cuộc sống con người.
Ý nghĩa:
Giảm ô nhiễm môi trường, bảo vệ hệ sinh thái.
Tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên.
Góp phần nâng cao ý thức sống xanh, bền vững.
Giải pháp:
Hạn chế sử dụng túi nilon, chai nhựa, thay bằng sản phẩm thân thiện môi trường.
Phân loại rác, tái chế, tái sử dụng.
Lan tỏa thói quen tốt đến cộng đồng.
Kết đoạn (0,25 điểm):
Khẳng định lại tầm quan trọng của việc sống xanh và kêu gọi mọi người cùng thực hiện.
Câu 3: Nghị luận văn học (5 điểm)
Gợi ý dàn ý bài văn nghị luận
Mở bài (0,5 điểm):
Giới thiệu tác giả Huy Cận và bài thơ “Đoàn thuyền đánh cá”.
Khẳng định hình ảnh người lao động trong bài thơ là biểu tượng cho tinh thần hăng say, yêu lao động của con người Việt Nam.
Thân bài (4 điểm):
Khái quát chung (0,5 điểm)
Bài thơ được sáng tác năm 1958, trong thời kỳ miền Bắc xây dựng CNXH.
Thể hiện không khí lao động hăng say của người ngư dân trên biển.
Phân tích hình ảnh người lao động (3 điểm)
Vẻ đẹp của người lao động trong hành trình ra khơi:
Xuất hiện trong không gian thiên nhiên hùng vĩ.
Họ ra khơi với niềm vui, khí thế phấn khởi: “Câu hát căng buồm cùng gió khơi”.
Tinh thần làm chủ biển cả, làm chủ cuộc đời.
Vẻ đẹp trong công việc đánh cá:
Lao động hăng say, chủ động, sáng tạo.
Hình ảnh so sánh và ẩn dụ: “Biển cho ta cá như lòng mẹ”, thể hiện sự gắn bó hài hòa giữa con người và thiên nhiên.
Vẻ đẹp khi trở về:
Thành quả lao động trù phú: “Cá đầy ghe”.
Kết thúc chuyến đi với niềm vui và sự mãn nguyện.
Đánh giá và liên hệ (0,5 điểm)
Hình ảnh người lao động được khắc họa đẹp đẽ, tràn đầy khí thế.
Gửi gắm tư tưởng ca ngợi con người trong công cuộc xây dựng đất nước.
Liên hệ với hình ảnh người lao động ngày nay vẫn không ngừng đóng góp vào sự phát triển xã hội.
Kết bài (0,5 điểm)
Khẳng định giá trị của bài thơ.
Nhấn mạnh hình ảnh người lao động trong thơ Huy Cận vẫn mang ý nghĩa sâu sắc đến hôm nay.
2. Đề thi tham khảo vào lớp 10 môn Ngữ Văn Đà Nẵng năm 2023
Câu 1 (2,0 điểm): Đọc hiểu
Đọc đoạn trích sau và trả lời các câu hỏi:
“Cây tùng và hoa hồng”
(Nội dung đoạn trích không được cung cấp đầy đủ trong kết quả tìm kiếm)
Câu 2 (3,0 điểm): Nghị luận xã hội
Viết một đoạn văn hoặc bài văn ngắn trình bày suy nghĩ của em về ý nghĩa của việc biết công nhận những điểm tốt của người khác.
Câu 3 (5,0 điểm): Nghị luận văn học
Phân tích nhân vật anh thanh niên trong hai đoạn trích sau:
(…) Cháu lấy những con số, mỗi ngày báo về “nhà” bằng máy bộ đàm bốn giờ, mười một giờ, bảy giờ tối, lại một giờ sáng. Bản báo ấy trong ngành gọi là “ốp”. Công việc nói chung dễ, chỉ cần chính xác.
(…) Anh ta nói tiếp: “Khách tới bất ngờ quá, cháu chưa kịp chuẩn bị gì cả. Các cô, các bác lên thăm cháu, cháu mừng lắm, mời cô, bác vào nhà chơi”.
(Các đoạn trích trên được lấy từ tác phẩm “Lặng lẽ Sa Pa” của Nguyễn Thành Long)
Đáp án
Câu 1 (2,0 điểm): Đọc hiểu
Đọc đoạn trích và trả lời các câu hỏi:
Nội dung chính của đoạn trích:
Đoạn trích kể về câu chuyện “Cây tùng và hoa hồng”, qua đó truyền tải thông điệp về giá trị và vẻ đẹp riêng biệt của mỗi cá nhân trong cuộc sống.
Ý nghĩa của việc công nhận điểm tốt của người khác:
Việc nhận ra và tôn trọng những ưu điểm của người khác giúp xây dựng mối quan hệ tốt đẹp, thúc đẩy sự phát triển cá nhân và cộng đồng.
Câu 2 (3,0 điểm): Nghị luận xã hội
Đề bài yêu cầu viết về ý nghĩa của việc biết công nhận những điểm tốt của người khác.
Gợi ý:
Giải thích vấn đề:
Công nhận điểm tốt của người khác là việc nhận ra, đánh giá cao và tôn trọng những ưu điểm, thành tựu của họ.
Tầm quan trọng:
Thúc đẩy sự tự tin và động lực cho người được công nhận.
Xây dựng môi trường sống và làm việc tích cực, hòa đồng.
Giúp bản thân học hỏi và hoàn thiện từ những điểm tốt của người khác.
Liên hệ thực tiễn:
Trong môi trường học đường, việc khen ngợi bạn bè giúp tạo động lực học tập.
Trong công việc, sự ghi nhận đóng góp của đồng nghiệp thúc đẩy hiệu suất làm việc.
Bài học nhận thức và hành động:
Học cách quan sát, lắng nghe để nhận ra điểm tốt của người khác.
Chân thành trong việc khen ngợi, tránh xu nịnh.
Tự nhìn nhận và phát huy điểm mạnh của bản thân.
Câu 3 (5,0 điểm): Nghị luận văn học
Phân tích nhân vật anh thanh niên trong tác phẩm “Lặng lẽ Sa Pa” của Nguyễn Thành Long.
Gợi ý:
Giới thiệu tác phẩm và nhân vật:
“Lặng lẽ Sa Pa” khắc họa hình ảnh những con người lao động thầm lặng, cống hiến cho đất nước.
Anh thanh niên là nhân vật tiêu biểu, đại diện cho những người lao động nơi vùng cao.
Phân tích nhân vật:
Hoàn cảnh sống và làm việc:
Sống một mình trên đỉnh Yên Sơn cao 2.600m, công việc đo gió, mưa, nắng, báo về trung tâm.
Công việc đòi hỏi sự tỉ mỉ, chính xác và tinh thần trách nhiệm cao.
Tính cách và phẩm chất:
Yêu nghề, trách nhiệm:
Dù công việc đơn độc, anh vẫn tận tâm, coi đó là niềm vui và trách nhiệm.
Khiêm tốn, chân thành:
Tự nhận công việc của mình bình thường, không đáng kể.
Hiếu khách, cởi mở:
Vui mừng khi có khách đến thăm, chuẩn bị chu đáo, tặng củ tam thất cho vợ bác lái xe.
Ham học hỏi, có lý tưởng:
Đọc sách để mở mang kiến thức, trồng hoa, nuôi gà để làm phong phú đời sống tinh thần.
Đánh giá chung:
Anh thanh niên là hình ảnh tiêu biểu của những con người lao động thầm lặng, cống hiến cho đất nước.
Qua nhân vật, tác giả ca ngợi vẻ đẹp của lao động và ý nghĩa của những công việc thầm lặng.
3. Đề thi tham khảo vào lớp 10 môn Ngữ Văn Đà Nẵng năm 2022
Câu 1 (2,0 điểm): Đọc hiểu
Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi:
Văn bản được trích từ nguồn đề thi tham khảo năm 2022.
Câu 2 (3,0 điểm): Nghị luận xã hội
Viết một đoạn văn (khoảng 200 chữ) trình bày suy nghĩ của anh/chị về ý nghĩa của lòng nhân ái trong cuộc sống.
Câu 3 (5,0 điểm): Nghị luận văn học
Phân tích nhân vật ông Hai trong truyện ngắn “Làng” của nhà văn Kim Lân.
Câu 1 (2,0 điểm): Đọc hiểu
Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi:
(Văn bản được trích từ đề thi tham khảo năm 2022)
Gợi ý trả lời:
Nội dung chính của văn bản:
Văn bản đề cập đến tầm quan trọng của tình yêu thương và lòng nhân ái trong cuộc sống.
Biện pháp tu từ được sử dụng trong câu: “Tình yêu thương là ngọn lửa sưởi ấm tâm hồn con người.”
Biện pháp tu từ: Ẩn dụ.
Tác dụng của biện pháp tu từ trong câu trên:
Biện pháp ẩn dụ giúp hình ảnh hóa tình yêu thương như ngọn lửa, làm cho khái niệm trừu tượng trở nên cụ thể, dễ hiểu và gợi cảm hơn.
Thông điệp của văn bản:
Khuyến khích mọi người sống với lòng nhân ái, biết yêu thương và chia sẻ để cuộc sống trở nên tốt đẹp hơn.
Câu 2 (3,0 điểm): Nghị luận xã hội
Đề bài yêu cầu viết đoạn văn khoảng 200 chữ trình bày suy nghĩ về ý nghĩa của lòng nhân ái trong cuộc sống.
Gợi ý:
Giải thích:
Lòng nhân ái là tình cảm yêu thương, sẵn lòng giúp đỡ người khác mà không toan tính.
Ý nghĩa của lòng nhân ái:
Giúp gắn kết con người, tạo nên xã hội hòa bình, hạnh phúc.
Mang lại niềm vui, sự an ủi cho những người gặp khó khăn.
Người có lòng nhân ái thường được tôn trọng, yêu mến.
Dẫn chứng:
Các hoạt động từ thiện giúp đỡ người nghèo, cứu trợ thiên tai.
Những cá nhân như Bill Gates, Warren Buffett dành phần lớn tài sản cho hoạt động từ thiện.
Phản đề:
Phê phán lối sống thờ ơ, ích kỷ, thiếu quan tâm đến người khác.
Bài học:
Mỗi người nên rèn luyện lòng nhân ái, bắt đầu từ những hành động nhỏ trong cuộc sống hàng ngày.
Câu 3 (5,0 điểm): Nghị luận văn học
Đề bài yêu cầu phân tích nhân vật ông Hai trong truyện ngắn “Làng” của nhà văn Kim Lân.
Gợi ý:
Giới thiệu tác giả, tác phẩm và nhân vật:
Kim Lân là nhà văn chuyên viết về nông thôn và người nông dân Việt Nam.
Truyện ngắn “Làng” kể về tình yêu làng, yêu nước sâu sắc của ông Hai trong bối cảnh kháng chiến chống Pháp.
Phân tích nhân vật ông Hai:
Tình yêu làng:
Ông Hai luôn tự hào, khoe khoang về làng Chợ Dầu của mình.
Khi nghe tin làng theo giặc, ông đau khổ, tủi nhục, cảm thấy bị phản bội.
Tình yêu nước:
Dù yêu làng, nhưng khi biết làng theo giặc, ông kiên quyết đứng về phía kháng chiến, thể hiện qua câu nói: “Làng thì yêu thật, nhưng làng theo Tây thì phải thù.”
Diễn biến tâm trạng:
Từ tự hào, hãnh diện về làng chuyển sang đau khổ, tủi nhục khi nghe tin làng theo giặc.
Sau khi biết tin đó là sai, ông vui mừng, hạnh phúc tột độ.
Đánh giá:
Ông Hai là hình ảnh tiêu biểu của người nông dân Việt Nam yêu làng, yêu nước sâu sắc.
Qua nhân vật, Kim Lân ca ngợi tinh thần yêu nước và sự gắn bó của người nông dân với quê hương, đất nước.
Lưu ý: Đây chỉ là gợi ý đáp án mang tính tham khảo. Học sinh nên tự phát triển bài viết dựa trên hiểu biết và cảm nhận của mình.
4. Đề thi tham khảo vào lớp 10 môn Ngữ Văn Đà Nẵng năm 2021
Câu 1 (2,0 điểm): Đọc hiểu
Đọc đoạn trích sau và trả lời các câu hỏi:
“Mỗi người trong chúng ta, dù ở bất cứ hoàn cảnh nào, cũng đều cần có sự quan tâm và giúp đỡ từ người khác. Tuy nhiên, cách giúp đỡ cũng quan trọng không kém. Một lời động viên đúng lúc, một hành động tinh tế có thể làm người nhận cảm thấy ấm lòng mà không tổn thương lòng tự trọng. Ngược lại, sự giúp đỡ thiếu tinh tế có thể vô tình khiến người khác cảm thấy khó chịu hoặc tự ái.”
Câu hỏi:
Xác định phương thức biểu đạt chính của đoạn trích trên.
Trong đoạn trích, tác giả nhấn mạnh điều gì về cách giúp đỡ người khác?
Chỉ ra và phân tích hiệu quả của một biện pháp tu từ trong đoạn trích.
Anh/chị rút ra bài học gì cho bản thân từ nội dung đoạn trích?
Câu 2 (3,0 điểm): Nghị luận xã hội
Viết một đoạn văn (khoảng 200 chữ) trình bày suy nghĩ của anh/chị về ý nghĩa của sự tế nhị khi giúp đỡ người khác.
Câu 3 (5,0 điểm): Nghị luận văn học
Phân tích ba khổ thơ cuối của bài thơ “Đoàn thuyền đánh cá” của nhà thơ Huy Cận.
5. Đề thi tham khảo vào lớp 10 môn Ngữ Văn Đà Nẵng năm 2020
Câu 1 (3,0 điểm): Đọc hiểu
Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu:
(Do hạn chế về bản quyền, nội dung chi tiết của đoạn trích không được cung cấp tại đây.)
Câu 2 (3,0 điểm): Nghị luận xã hội
Từ nội dung đoạn trích ở Câu 1, anh/chị hãy viết một đoạn văn (khoảng 200 chữ) trình bày suy nghĩ về sức mạnh của lời nói trong cuộc sống.
Câu 3 (4,0 điểm): Nghị luận văn học
Cảm nhận của anh/chị về đoạn thơ sau trong bài thơ “Đoàn thuyền đánh cá” của nhà thơ Huy Cận:
“Sao mờ, kéo lưới kịp trời sáng
Ta kéo xoăn tay chùm cá nặng
Vẩy bạc đuôi vàng lóe rạng đông
Lưới xếp buồm lên đón nắng hồng.”
Yêu cầu:
Phân tích nội dung và nghệ thuật của đoạn thơ.
Làm rõ hình ảnh người lao động và vẻ đẹp thiên nhiên trong đoạn thơ.
Rút ra thông điệp mà tác giả muốn gửi gắm.
Câu 1 (3,0 điểm): Đọc hiểu
1. Phương thức biểu đạt chính của đoạn trích:
Phương thức biểu đạt chính là nghị luận.
2. Nội dung chính của đoạn trích:
Đoạn trích đề cập đến sức mạnh của lời nói trong cuộc sống, nhấn mạnh cách sử dụng lời nói để động viên, khích lệ thay vì làm tổn thương người khác.
3. Biện pháp tu từ và hiệu quả:
Biện pháp tu từ: Ẩn dụ (ví dụ: “Lời nói là vũ khí sắc bén”)
Hiệu quả: Làm tăng sức gợi hình, giúp người đọc dễ dàng liên tưởng đến tác động mạnh mẽ của lời nói đối với tinh thần con người.
4. Bài học rút ra:
Cần sử dụng lời nói một cách cẩn trọng, biết lắng nghe và thấu hiểu người khác để tạo nên sự gắn kết và yêu thương trong cuộc sống.
Câu 2 (3,0 điểm): Nghị luận xã hội
Đề bài: Viết đoạn văn khoảng 200 chữ trình bày suy nghĩ về sức mạnh của lời nói trong cuộc sống.
Gợi ý dàn ý:
Mở đoạn:
Giới thiệu vấn đề: Lời nói có sức mạnh to lớn, có thể truyền cảm hứng, động viên hoặc làm tổn thương người khác.
Thân đoạn:
Lời nói có tác động tích cực:
Lời nói khích lệ giúp con người có thêm động lực (ví dụ: những lời động viên từ cha mẹ, thầy cô).
Lời nói giúp xây dựng tình cảm, duy trì các mối quan hệ xã hội.
Lời nói tiêu cực có thể gây tổn thương:
Những lời nói cay nghiệt có thể làm người khác mất tự tin, tổn thương sâu sắc.
Ví dụ: Bạo lực ngôn từ trên mạng xã hội có thể ảnh hưởng đến tâm lý người khác.
Bài học rút ra: Cần lựa chọn ngôn từ phù hợp, nói lời hay ý đẹp.
Kết đoạn:
Khẳng định sức mạnh của lời nói và nhắc nhở mỗi người cần sử dụng lời nói một cách có trách nhiệm.
Câu 3 (4,0 điểm): Nghị luận văn học
Phân tích đoạn thơ trong bài “Đoàn thuyền đánh cá” của Huy Cận
1. Mở bài
Giới thiệu về nhà thơ Huy Cận và bài thơ “Đoàn thuyền đánh cá”.
Dẫn vào đoạn thơ cần phân tích (ba khổ cuối).
2. Thân bài
a. Nội dung đoạn thơ:
Hình ảnh đoàn thuyền đánh cá trở về sau một đêm lao động vất vả.
Niềm vui chiến thắng của những người ngư dân khi thu được những mẻ cá đầy khoang.
Khung cảnh thiên nhiên rực rỡ trong ánh bình minh.
b. Nghệ thuật:
Sử dụng hình ảnh đẹp: “Vẩy bạc đuôi vàng lóe rạng đông” thể hiện sự trù phú của biển cả.
Âm hưởng hào hùng, phấn khởi: Câu thơ gợi lên nhịp điệu lao động hăng say.
Nhân hóa, ẩn dụ: “Lưới xếp buồm lên đón nắng hồng” thể hiện niềm tin vào cuộc sống tươi đẹp.
c. Ý nghĩa đoạn thơ:
Ca ngợi vẻ đẹp lao động và khẳng định sự gắn bó giữa con người với thiên nhiên.
Bài thơ thể hiện niềm vui, niềm tự hào về công việc lao động của ngư dân trong thời kỳ xây dựng đất nước.
3. Kết bài
Khẳng định giá trị nội dung và nghệ thuật của đoạn thơ.
Bày tỏ cảm nhận cá nhân về hình ảnh người lao động trong bài thơ.
Bên cạnh đó, các sĩ tử 2k10 tại Đà Nẵng có thể làm Đề thi tuyển sinh lớp 10 môn Ngữ Văn toàn quốc hoặc Đề thi vào lớp 10 môn Văn Hà Nội để nâng cao trình độ nhé!
Đừng quên ôn luyện Tài liệu ôn thi vào lớp 10 các môn khác để có điểm số tổng vào các trường top đầu Đà Nẵng 2025.
Trên đây là Đề thi tham khảo vào lớp 10 môn Ngữ Văn Đà Nẵng qua các năm (từ 2020-2024). Comment ngay nhé!

